Học phí

Học phí

Tại RMIT, sinh viên có thể chọn giữa học phí năm học 2019 hoặc chương trình học phí cố định. Học phí sẽ được thanh toán theo từng học kỳ, dựa trên số môn sinh viên học trong từng học kỳ.

Học phí dưới đây là học phí năm học 2019 được áp dụng cho sinh viên, học viên mới, nhập học các chương trình đại học và sau đại học tại RMIT Việt Nam trong năm 2019.

Học phí năm 2019 cho sinh viên hiện tại được đăng tải riêng trên trang thông tin của sinh viên. Vui lòng tham khảo Tài liệu Thông tin & Hướng dẫn Học phí năm 2018 hoặc liên hệ trực tiếp với Phòng Tư vấn Tuyển sinh để biết thêm chi tiết.

Tham khảo chương trình học phí cố định.

Học phí 2019 chương trình Chuyển tiếp Đại học (tạm tính)

Tên chương trình

TOÀN CHƯƠNG TRÌNH (MỘT NĂM)

Số tín chỉ

Số môn học

Phí VNĐ

Phí USD

UniSTART (nhóm ngành Kinh doanh)

36

6

229.735.000

9.580

UniSTART (Truyền thông Số)

36

6

229.735.000

9.580

UniSTART (Thiết kế Ứng dụng Sáng tạo)

36

6

229.735.000

9.580

UniSTART (Ngành Thời trang)

36

6

229.735.000

9.580

UniSTART (Ngành Truyền thông Chuyên nghiệp)

36

6

229.735.000

9.580

UniSTART (Nhóm ngành Kỹ thuật)

36

6

184.004.000

7.673

UniSTART (Ngành Công nghệ Thông tin)

36

6

229.735.000

9.580

Trở lại đầu trang

Học phí 2019 chương trình Đại học (tạm tính)

Tên chương trình

MỖI NĂM*

TOÀN CHƯƠNG TRÌNH

Số tín chỉ

Số môn học

Phí VNĐ

Phí USD

Số tín chỉ

Số môn học

Phí VNĐ

Phí USD

Kinh tế và Tài chính

96

8

277.920.000

11.589

288

24

833.760.000

34.769

Kinh doanh Quốc tế

96

8

277.920.000

11.589

288

24

833.760.000

34.769

Quản lý Chuỗi cung ứng và Logistics

96

8

277.920.000

11.589

288

24

833.760.000

34.769

Quản lý

96

8

277.920.000

11.589

288

24

833.760.000

34.769

Digital Marketing

96

8

277.920.000

11.589

288

24

833.760.000

34.769

Quản trị Du lịch và Khách sạn

96

8

277.920.000

11.589

288

24

833.760.000

34.769

Truyền thông Chuyên nghiệp

96

8

277.920.000

11.589

288

21

833.760.000

34.769

Quản lý và Kinh doanh Thời trang

96

8

277.920.000

11.589

288

24

833.760.000

34.769

Thiết kế (Truyền thông Số)

96

8

277.920.000

11.589

288

18

833.760.000

34.769

Thiết kế Ứng dụng Sáng tạo

96

8

277.920.000

11.589

288

22

833.760.000

34.769

Ngôn ngữ

96

8

277.920.000

11.589

288

23

833.760.000

34.769

Công nghệ Thông tin

96

8

267.760.000

11.165

288

24

803.273.000

33.498

Điện và Điện tử

96

8

167.404.000

6.980

384

32

669.616.000

27.924

Kỹ sư Phần mềm

96

8

167.404.000

6.980

384

32

669.616.000

27.924

Robot và Cơ điện tử

96

8

167.404.000

6.980

384

32

669.616.000

27.924

*Tính trên trung bình 8 môn học/năm.

Tải xuống học phí năm học 2019 chương trình Đại học.

Trở lại đầu trang

Học phí 2019 chương trình Sau Đại học (tạm tính)

Tên chương trình

MỖI NĂM

TOÀN CHƯƠNG TRÌNH

Số tín chỉ

Số môn học

Phí VNĐ

Phí USD

Số tín chỉ

Số môn học

Phí VNĐ

Phí USD

Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

96

6

276.509.000

11.530

192

12

553.018.000

23.062

Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (Cấp quản lý)

72

6

312.017.000

13.011

144

12

624.034.000

26.023

Thạc sĩ Kinh doanh Quốc tế

96

6

276.509.000

11.530

192

12

553.018.000

23.062

Chứng Chỉ Sau Đại Học - 

Khởi Nghiệp Kinh Doanh

-

-

-

-

48

4

184.339.000

7.687

*Tính trên trung bình 6 môn học/năm.

Tải xuống học phí năm học 2019 chương trình Sau đại học.

Trở lại đầu trang

Học phí 2019 chương trình Tiến sĩ (tạm tính)

Tên chương trình

MỖI NĂM

Phí VNĐ

Phí USD

Tiến sĩ Kinh doanh

278.246.000

11.603

Tiến sĩ Quản lý

278.246.000

11.603

Tiến Sĩ Kỹ Thuật (Điện & Điện Tử)

356.419.000

14.863

Phí phụ thu bắt buộc

Dịch vụ

Phí VNĐ

Phí USD

Bảo hiểm y tế dành cho sinh viên quốc tế

5.500.000/ học kỳ

241/ học kỳ

Bảo hiểm y tế bắt buộc

(thu hộ Văn phòng Bảo hiểm xã hội của thành phố mà cơ sở của trường đang trực thuộc)

 525,420 / năm

23/ năm

Trở lại đầu trang

Chương trình học phí ưu đãi

  • Giảm 5% học phí cho sinh viên có anh chị em ruột, cha mẹ, vợ chồng đã hoặc đang học tại RMIT Việt Nam (chỉ áp dụng tại các cơ sở của RMIT Việt Nam)
  • Giảm 10% học phí cho cựu sinh viên đã hoàn thành chương trình Đại học hoặc Sau đại học tại RMIT (chỉ áp dụng tại các cơ sở của RMIT Việt Nam)
  • Giảm 10% học phí cho cựu sinh viên Úc đã hoàn tất chương trình Đại học hoặc Sau đại học tại bất cứ trường đại học nào tại Úc.

Ghi chú: Các chương trình ưu đãi học phí trên có thể áp dụng cho cả hai chương trình học phí năm học 2019 và học phí cố định. Sinh viên chỉ được chọn một chương trình ưu đãi học phí duy nhất.

Trở lại đầu trang

Lưu ý

  1. Tại RMIT Việt Nam, mỗi năm có 3 học kỳ, sinh viên được đăng ký tối đa 4 môn/ học kỳ. Học phí sẽ được thanh toán theo từng học kỳ, dựa trên số môn sinh viên học trong từng học kỳ.
  2. Học phí của từng học kỳ được tính theo Việt Nam đồng (VNĐ).
  3. Mọi thanh toán bằng đơn vị tiền tệ khác đều sẽ được quy đổi thành Việt Nam đồng dựa trên tỉ giá trong ngày. Chúng tôi khuyến khích bạn thanh toán bằng việc chuyển khoản. 
  4. Học phí tính theo đô la Mỹ CHỈ được áp dụng cho sinh viên quốc tế khi thanh toán học phí từ nước ngoài theo quy định của thông tư số 32/2013/TT_NHNN.
  5. Vì các lý do an ninh cũng như để giảm thời gian chờ đợi, sinh viên được khuyến khích chuyển khoản học phí trực tiếp qua tài khoản ngân hàng Vietcombank/ANZ của trường RMIT Việt Nam hoặc ký gửi trực tiếp học phí tại các chi nhánh ngân hàng Vietcombank/ANZ.
  6. Phí kiểm đếm VNĐ 360.000 sẽ được tính đối với các thanh toán học phí bằng tiền mặt trực tiếp tại quầy thu ngân của cơ sở Nam Sài Gòn hoặc Hà Nội. Mức phí phụ thu này còn được áp dụng cho chương trình Anh ngữ học thuật và các chương trình chuyên ngành khác. Tuy nhiên, mức phí phụ thu này không được áp dụng cho phí đặt cọc VNĐ 20.000.000 mà các sinh viên mới phải đóng khi vào chương trình chuyên ngành.
  7. Tất cả sinh viên quốc tế bắt buộc phải có bảo hiểm y tế. RMIT Việt Nam sẽ thay mặt sinh viên mua bảo hiểm y tế phù hợp. Trong trường hợp sinh viên quốc tế muốn chọn mua một loại bảo hiểm khác, sinh viên đó phải nộp các giấy tờ chứng minh trước ngày học kỳ bắt đầu.
  8. Bảo hiểm y tế bắt buộc: được quy định cho tất cả các sinh viên Việt Nam đang học đại học tại Việt Nam. Mức phí bảo hiểm này có thể thay đổi tùy thuộc vào mức lương tối thiểu ở Việt Nam.
  9. Học phí và phí bảo hiểm ý tế có thể bị thay đổi mà không báo trước.

Vui lòng xem tại đây để biết thông tin chi tiết các phương thức thanh toán học phí.

Trở lại đầu trang