Học phí

Học phí

Tại RMIT, sinh viên có thể chọn giữa học phí năm học 2020 hoặc chương trình học phí cố định. Học phí sẽ được thanh toán theo từng học kỳ, dựa trên số môn sinh viên học trong từng học kỳ.

Học phí dưới đây là học phí năm học 2020 được áp dụng cho sinh viên, học viên mới, nhập học các chương trình đại học và sau đại học tại RMIT Việt Nam trong năm 2020.

Học phí năm 2020 cho sinh viên hiện tại được đăng tải riêng trên trang thông tin của sinh viên. Vui lòng tham khảo Tài liệu Thông tin & Hướng dẫn Học phí năm 2019 hoặc liên hệ trực tiếp với Phòng Tư vấn Tuyển sinh để biết thêm chi tiết.

Tham khảo chương trình học phí cố định.

Học phí 2020 chương trình Đại học (tạm tính)

Tên chương trình

MỖI NĂM*Số tín chỉ

TOÀN CHƯƠNG TRÌNH

Số tín chỉ

Số môn học

Phí VNĐ

Phí USD (tham khảo)

Số tín chỉ

Số môn học

Phí VNĐ

Phí USD (tham khảo)

Kinh tế và Tài chính

96

8

289,036,667

12.502

288

24

867.110.000

35.661

Kinh doanh Quốc tế

96

8

289,036,667

12.502

288

24

867.110.000

35.661

Quản lý Chuỗi cung ứng và Logistics

96

8

289,036,667

12.502

288

24

867.110.000

35.661

Quản lý

96

8

289,036,667

12.502

288

24

867.110.000

35.661

Quản Trị Nguồn Nhân Lực

96

8

289,036,667

12.502

288

24

867.110.000

35.661

Kinh Doanh Kỹ Thuật Số

96 8 289,036,667 12.502 288 24 867.110.000 35.661

Digital Marketing

96

8

289,036,667

12.502

288

24

867.110.000

35.661

Quản trị Du lịch và Khách sạn

96

8

289,036,667

12.502

288

24

867.110.000

35.661

Truyền thông Chuyên nghiệp

96

8

289,036,667

12.502

288

21

867.110.000

35.661

Quản lý và Kinh doanh Thời trang

96

8

289,036,667

12.502

288

24

867.110.000

35.661

Thiết kế (Truyền thông Số)

96

8

289,036,667

12.502

288

18

867.110.000

35,661

Thiết kế Ứng dụng Sáng tạo

96

8

289,036,667

12.502

288

22

867.110.000

35.661

Sản Xuất Phim Kỹ Thuật Số

96

7

300,155,667

12.983

288

21

900,467,000

38.948

Ngôn ngữ

96

8

289,036,667

12.502

288

23

867.110.000

35.661

Công nghệ Thông tin

96

8

289,036,667

12.502

288

24

867.110.000

35.661

Điện và Điện tử

96

8

289.036.750

12.502

384

32

1.156.147.000

50.006

Kỹ sư Phần mềm

96

8

289.036.750

12.502

384

32

1.156.147.000

50.006

Robot và Cơ điện tử

96

8

289.036.750

12.502

384

32

1.156.147.000

50.006

*Tính trên trung bình 8 môn học/năm.

Tải xuống học phí năm học 2020 chương trình Đại học.

Trở lại đầu trang

Học phí 2020 chương trình Sau Đại học (tạm tính)

Tên chương trình

TOÀN CHƯƠNG TRÌNH

Số tín chỉ

Số môn học

Phí VNĐ

Phí USD (tham khảo)

Chứng chỉ Sau đại học - Quản trị Kinh doanh

48

4

197.242.000

8.531

Chứng chỉ Sau đại học - Kinh doanh Quốc tế

48

4

197.242.000

8.531

Chứng chỉ Sau đại học (Graduate Certificate) - Thương mại Toàn cầu

48

4

197.242.000

8.531

Chứng Chỉ Sau Đại Học (Graduate Diploma) - Thương Mại Toàn Cầu 96 8 394.484.000 17.062

Tên chương trình

MỖI NĂM*

TOÀN CHƯƠNG TRÌNH

Số tín chỉ

Số môn học

Phí VNĐ

Phí USD (tham khảo)

Số tín chỉ

Số môn học

Phí VNĐ

Phí USD (tham khảo)

Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

96

6

295.862.500

12.797

192

12

591.725.000

25.594

Thạc sĩ Kinh doanh Quốc tế

96

6

295.862.500

12.797

192

12

591.725.000

25.594

*Tính trên trung bình 6 môn học/năm.

Tải xuống học phí năm học 2020 chương trình Sau đại học.

Trở lại đầu trang

Học phí 2020 chương trình Tiến sĩ (tạm tính)

Tên chương trình

MỖI NĂM

Phí VNĐ

Phí USD (tham khảo)

Tiến sĩ Kinh doanh


289.373.000

12.516

Tiến sĩ Quản lý

289.373.000

12.516

Tiến Sĩ Kỹ Thuật (Điện & Điện Tử)

370.675.000

16.033

Phí phụ thu bắt buộc

Dịch vụ

Phí VNĐ

Phí USD (tham khảo)

Bảo hiểm y tế dành cho sinh viên quốc tế

5.700.000/ học kỳ

247/ học kỳ

Bảo hiểm y tế bắt buộc

(thu hộ Văn phòng Bảo hiểm xã hội của thành phố mà cơ sở của trường đang trực thuộc)

 563,220 / năm

24/ năm

Trở lại đầu trang

Chương trình học phí ưu đãi

1. Áp dụng cho hai cơ sở

a. Giảm 5% học phí cho sinh viên có anh chị em ruột, cha mẹ, vợ chồng đã hoặc đang học tại RMIT Việt Nam (chỉ áp dụng tại các cơ sở của RMIT Việt Nam).
b. Giảm 10% học phí cho cựu sinh viên đã hoàn thành chương trình Đại học hoặc Sau đại học tại RMIT Việt Nam (chỉ áp dụng tại các cơ sở của RMIT Việt Nam).

Ghi chú: Các chương trình ưu đãi học phí trên có thể áp dụng cho cả hai chương trình học phí năm học 2020 và học phí cố định. Sinh viên chỉ được chọn một chương trình ưu đãi học phí duy nhất.

2. Chỉ áp dụng cho cơ sở Nam Sài Gòn


RMIT tiếp tục thực hiện chương trình học phí "Phát triển nguồn nhân lực" trong năm 2020. Sinh viên đăng ký nhập học ba ngành Kỹ thuật trong năm 2020 sẽ nhận được ưu đãi 35% học phí (tương đương 404 triệu đồng Việt Nam):

  • Cử nhân Kỹ thuật (Kỹ sư Điện và Điện tử) (Honours)
  • Cử nhân Kỹ thuật (Kỹ sư Robot và Cơ điện tử) (Honours)
  • Cử nhân Kỹ thuật (Kỹ sư Phần mềm) (Honours)

Học phí thể hiện trong bảng phí Chương trình Đại học là học phí chưa áp dụng ưu đãi.

Trở lại đầu trang

Lưu ý

  1. Tại RMIT Việt Nam, mỗi năm có 3 học kỳ, sinh viên được đăng ký tối đa 4 môn/ học kỳ. Học phí sẽ được thanh toán theo từng học kỳ, dựa trên số môn sinh viên học trong từng học kỳ.
  2. Học phí của từng học kỳ được tính theo Việt Nam đồng (VNĐ).
  3. Mọi thanh toán bằng đơn vị tiền tệ khác đều sẽ được quy đổi thành Việt Nam đồng dựa trên tỉ giá trong ngày. Chúng tôi khuyến khích bạn thanh toán bằng việc chuyển khoản. 
  4. Học phí tính theo đô la Mỹ CHỈ được áp dụng cho sinh viên quốc tế khi thanh toán học phí từ nước ngoài theo quy định của thông tư số 32/2013/TT_NHNN.
  5. Vì các lý do an ninh cũng như để giảm thời gian chờ đợi, sinh viên được khuyến khích chuyển khoản học phí trực tiếp qua tài khoản ngân hàng Vietcombank/ANZ của trường RMIT Việt Nam hoặc ký gửi trực tiếp học phí tại các chi nhánh ngân hàng Vietcombank/ANZ.
  6. Phí kiểm đếm VNĐ 360.000 sẽ được tính đối với các thanh toán học phí bằng tiền mặt trực tiếp tại quầy thu ngân của cơ sở Nam Sài Gòn hoặc Hà Nội. Mức phí phụ thu này còn được áp dụng cho chương trình Anh ngữ học thuật và các chương trình chuyên ngành khác. Tuy nhiên, mức phí phụ thu này không được áp dụng cho phí đặt cọc VNĐ 20.000.000 mà các sinh viên mới phải đóng khi vào chương trình chuyên ngành.
  7. Tất cả sinh viên quốc tế bắt buộc phải có bảo hiểm y tế. RMIT Việt Nam sẽ thay mặt sinh viên mua bảo hiểm y tế phù hợp. Trong trường hợp sinh viên quốc tế muốn chọn mua một loại bảo hiểm khác, sinh viên đó phải nộp các giấy tờ chứng minh trước ngày học kỳ bắt đầu.
  8. Bảo hiểm y tế bắt buộc: được quy định cho tất cả các sinh viên Việt Nam đang học đại học tại Việt Nam. Mức phí bảo hiểm này có thể thay đổi tùy thuộc vào mức lương tối thiểu ở Việt Nam.
  9. Học phí và phí bảo hiểm ý tế có thể bị thay đổi mà không báo trước.

Vui lòng xem tại đây để biết thông tin chi tiết các phương thức thanh toán học phí.

Trở lại đầu trang