Học phí

Học phí

Tại RMIT, sinh viên có thể chọn giữa học phí năm học 2018 hoặc chương trình học phí cố định. Học phí sẽ được thanh toán theo từng học kỳ, dựa trên số môn sinh viên học trong từng học kỳ.

Học phí dưới đây là học phí năm học 2018 được áp dụng cho sinh viên, học viên mới, nhập học các chương trình đại học và sau đại học tại RMIT Việt Nam trong năm 2018.

Học phí năm 2018 cho sinh viên hiện tại được đăng tải riêng trên trang thông tin của sinh viên. Vui lòng tham khảo Tài liệu Thông tin & Hướng dẫn Học phí năm 2018 hoặc liên hệ trực tiếp với Phòng Tư vấn Tuyển sinh để biết thêm chi tiết.

Tham khảo chương trình học phí cố định.

Học phí 2018 chương trình Chuyển tiếp Đại học (tạm tính)

Tên chương trình

TOÀN CHƯƠNG TRÌNH (MỘT NĂM)

Số tín chỉ

Số môn học

Phí VNĐ

Phí USD

UniSTART (nhóm ngành Kinh doanh)

36

6

212.719.000

9.309

UniSTART (Truyền thông Số)

36

6

212.719.000

9.309

UniSTART (Thiết kế Ứng dụng Sáng tạo)

36

6

212.719.000

9.309

UniSTART (Ngành Thời trang)

36

6

212.719.000

9.309

UniSTART (Ngành Truyền thông Chuyên nghiệp)

36

6

212.719.000

9.309

UniSTART (Nhóm ngành Kỹ thuật)

36

6

166.423.000

7.283

UniSTART (Ngành Công nghệ Thông tin)

36

6

212.719.000

9.309

Trở lại đầu trang

Học phí 2018 chương trình Đại học (tạm tính)

Tên chương trình

MỖI NĂM*

TOÀN CHƯƠNG TRÌNH

Số tín chỉ

Số môn học

Phí VNĐ

Phí USD

Số tín chỉ

Số môn học

Phí VNĐ

Phí USD

Kinh tế và Tài chính

96

8

257.337.600

11.262

288

24

772.013.000

33.786

Kinh doanh Quốc tế

96

8

257.337.600

11.262

288

24

772.013.000

33.786

Quản lý Chuỗi cung ứng và Logistics

96

8

257.337.600

11.262

288

24

772.013.000

33.786

Quản lý

96

8

257.337.600

11.262

288

24

772.013.000

33.786

Digital Marketing

96

8

257.337.600

11.262

288

24

772.013.000

33.786

Quản trị Du lịch và Khách sạn (*)

96

8

218.737.000

9.573

288

24

656.211.000

28.718

Truyền thông Chuyên nghiệp

96

8

257.337.600

11.262

288

21

772.013.000

33.786

Quản lý và Kinh doanh Thời trang

96

8

257.337.600

11.262

288

24

772.013.000

33.786

Thiết kế (Truyền thông Số)

96

8

257.337.600

11.262

288

18

772.013.000

33.786

Thiết kế Ứng dụng Sáng tạo

96

8

257.337.600

11.262

288

22

772.013.000

33.786

Ngôn ngữ

96

8

257.337.600

11.262

288

23

772.013.000

33.786

Công nghệ Thông tin

96

8

257.337.600

11.262

288

24

772.013.000

33.786

Điện và Điện tử

96

8

145.455.500

6.366

384

32

581.822.000

25.463

Kỹ sư Phần mềm

96

8

145.455.500

6.366

384

32

581.822.000

25.463

Robot và Cơ điện tử

96

8

145.455.500

6.366

384

32

581.822.000

25.463

*Tính trên trung bình 8 môn học/năm.

Tải xuống học phí năm học 2018 chương trình Đại học.

Trở lại đầu trang

Học phí 2018 chương trình Sau Đại học (tạm tính)

Tên chương trình

MỖI NĂM

TOÀN CHƯƠNG TRÌNH

Số tín chỉ

Số môn học

Phí VNĐ

Phí USD

Số tín chỉ

Số môn học

Phí VNĐ

Phí USD

Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

96

6

256.020.000

11.204

192

12

512.050.000

22.409

Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (Cấp quản lý)

72

6

288.906.000

12.643

144

12

577.812.000

25.287

Thạc sĩ Kinh doanh Quốc tế

96

6

256.020.000

11.204

192

12

512.050.000

22.409

Chứng Chỉ Sau Đại Học - 

Khởi Nghiệp Kinh Doanh

-

-

-

-

48

4

170.683.000

7.470

*Tính trên trung bình 6 môn học/năm.

Tải xuống học phí năm học 2018 chương trình Sau đại học.

Trở lại đầu trang

Học phí 2018 chương trình Tiến sĩ (tạm tính)

Tên chương trình

MỖI NĂM

Phí VNĐ

Phí USD

Tiến sĩ Kinh doanh

257.635.000

11.275

Tiến sĩ Quản lý

257.635.000

11.275

Tiến Sĩ Kỹ Thuật (Điện & Điện Tử)

330.019.000

14.443

Phí phụ thu bắt buộc

Dịch vụ

Phí VNĐ

Phí USD

Bảo hiểm y tế dành cho sinh viên quốc tế

5.500.000/ học kỳ

241/ học kỳ

Bảo hiểm y tế bắt buộc

(thu hộ Bảo hiểm Xã hội thành phố Hồ Chí Minh)

491.400/ năm

22/ năm

Trở lại đầu trang

Chương trình học phí ưu đãi

1. Ưu đãi ngành Quản trị Du lịch & Khách sạn

RMIT giới thiệu học phí ưu đãi đặc biệt cho ngành học mới, ngành Cử nhân Quản trị Du lịch & Khách sạn. Theo đó, bạn sẽ được giảm học phí đến 115 triệu VNĐ nếu đăng ký nhập học trực tiếp hoặc thông qua chương trình chuyển tiếp UniSTART cho chương trình Cử nhân Quản trị Du lịch & Khách sạn trong năm 2018!

(Ưu đãi không áp dụng cho sinh viên chuyển tiếp vào chương trình Cử nhân Quản trị Du lịch & Khách sạn từ chương trình học khác.)

(*) Học phí thể hiện trong bảng phí Chương trình Đại học là học phí đã áp dụng ưu đãi.

2. Chương trình học phí "Phát triển nguồn nhân lực"

RMIT tiếp tục thực hiện chương trình học phí xã hội "Phát triển nguồn nhân lực" trong năm 2018. Sinh viên đăng ký nhập học hai chuyên ngành kinh doanh sau sẽ được giảm 15% học phí (khoảng 115 triệu đồng Việt Nam):

  • Cử nhân Kinh doanh (Kinh tế và Tài chính)
  • Cử nhân Kinh doanh (Quản trị Chuỗi Cung ứng và Logistics)

Chương trình áp dụng cho:

  • Học sinh tốt nghiệp từ các trường THPT đối tác của RMIT tại Hà Nội (không giới hạn năm tốt nghiệp)
  • Chỉ áp dụng tại cơ sở Hà Nội năm 2018

Ưu đãi không áp dụng cho sinh viên chuyển tiếp từ chương trình học khác vào chương trình Cử nhân Kinh doanh (Kinh tế và Tài chính) và Cử nhân Kinh doanh (Quản trị Chuỗi Cung ứng và Logistics).

Vui lòng liên hệ Phòng Tư vấn Tuyển sinh để được hướng dẫn chi tiết.

3. Các chương trình ưu đãi khác

  • Giảm 5% học phí cho sinh viên có anh chị em ruột, cha mẹ, vợ chồng đã hoặc đang học tại RMIT Việt Nam (chỉ áp dụng tại các cơ sở của RMIT Việt Nam)
  • Giảm 10% học phí cho cựu sinh viên đã hoàn thành chương trình Đại học hoặc Sau đại học tại RMIT (chỉ áp dụng tại các cơ sở của RMIT Việt Nam)

Ghi chú: Mỗi ưu đãi học phí trên có thể áp dụng cho cả hai dạng học phí tiêu chuẩn và học phí cố định, nhưng không được áp dụng đồng thời với các ưu đãi học phí khác.

Trở lại đầu trang

Lưu ý

  1. Tại RMIT Việt Nam, mỗi năm có 3 học kỳ, sinh viên được đăng ký tối đa 4 môn/ học kỳ. Thời gian hoàn thành chương trình sẽ phụ thuộc vào số lượng môn học sinh viên lựa chọn học trong một học kỳ.
  2. Học phí của từng học kỳ được tính theo Việt Nam đồng (VNĐ).
  3. Mọi thanh toán bằng đơn vị tiền tệ khác đều sẽ được quy đổi thành Việt Nam đồng dựa trên tỉ giá trong ngày. Chúng tôi khuyến khích bạn thanh toán bằng việc chuyển khoản. 
  4. Học phí tính theo đô la Mỹ được liệt kê như trên chỉ để tham khảo. Mức phí tính theo đô la Mỹ được áp dụng cho sinh viên quốc tế theo quy định của thông tư số 32/2013/TT_NHNN, mục 4.16b.
  5. Vì các lý do an ninh cũng như để giảm thời gian chờ đợi, sinh viên được khuyến khích chuyển khoản học phí trực tiếp qua tài khoản ngân hàng ANZ/ Vietcombank của trường RMIT Việt Nam hoặc ký gửi trực tiếp học phí tại các chi nhánh ngân hàng ANZ/ Vietcombank.
  6. Phí kiểm đếm VNĐ 360.000 sẽ được tính đối với các thanh toán học phí bằng tiền mặt trực tiếp tại quầy thu ngân của cơ sở Nam Sài Gòn hoặc Hà Nội. Mức phí phụ thu này còn được áp dụng cho chương trình Anh ngữ học thuật và các chương trình chuyên ngành khác. Tuy nhiên, mức phí phụ thu này không được áp dụng cho phí đặt cọc VNĐ 20.000.000 mà các sinh viên mới phải đóng khi vào chương trình chuyên ngành.
  7. Tất cả sinh viên quốc tế bắt buộc phải có bảo hiểm y tế. RMIT Việt Nam sẽ thay mặt sinh viên mua bảo hiểm y tế phù hợp. Trong trường hợp sinh viên quốc tế muốn chọn mua một loại bảo hiểm khác, sinh viên đó phải nộp các giấy tờ chứng minh trước ngày học kỳ bắt đầu.
  8. Bảo hiểm y tế bắt buộc: được quy định cho tất cả các sinh viên Việt Nam đang học đại học tại Việt Nam. Mức phí bảo hiểm này có thể thay đổi tùy thuộc vào mức lương tối thiểu ở Việt Nam.
  9. Học phí và phí bảo hiểm ý tế có thể bị thay đổi mà không báo trước.

Vui lòng xem tại đây để biết thông tin chi tiết các phương thức thanh toán học phí.

Trở lại đầu trang