Cử nhân Quốc tế học

Cử nhân Quốc tế học

CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN
Hình thức học tập
Toàn thời gian
Mã chương trình

BP332

Thời gian
3 năm
Hạn nộp hồ sơ

09/10/2026

Kỳ nhập học
Tháng 10
Cơ sở
RMIT Nam Sài Gòn
Mã chương trình
N/A
Hạn nộp hồ sơ
N/A

Tổng quan

  • Xây dựng nền tảng kiến thức xã hội, quan hệ quốc tế, liên văn hoá, ngôn ngữ và truyền thông trong bối cảnh toàn cầu hóa 
  • Tự thiết kế chuyên môn theo định hướng nghề nghiệp linh hoạt với 3 chuyên ngành chính và 9 chuyên ngành phụ 
  • Học tập trong môi trường quốc tế với bằng cấp Australia cùng cơ hội học tập, phát triển sự nghiệp toàn cầu 
  • Trang bị năng lực sẵn sàng cho tương lai, tự tin làm việc hiệu quả trong nhiều loại hình tổ chức: tập đoàn, doanh nghiệp, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong nước hoặc quốc tế 

Nếu bạn tò mò về sự biến chuyển của thế giới, sức ảnh hưởng của văn hoá, tác động của ngôn ngữ trong một thế giới phẳng và có ước mơ mang lại thay đổi tích cực cho cộng đồng, chương trình Cử nhân Quốc tế học tại RMIT là con đường phù hợp cho sự nghiệp mang tính quốc tế của bạn.

Trong suốt chương trình học, sinh viên được xây dựng nền tảng hiểu biết sâu sắc về các yếu tố định hình mối quan hệ giữa các quốc gia, cộng đồng và nền văn hoá. Chương trình được thiết kế với lộ trình học tập rõ ràng, giúp sinh viên tiếp cận các vấn đề toàn cầu một cách có hệ thống, đồng thời phát triển vững chắc tư duy phân tích, khả năng giải quyết vấn đề, cũng như năng lực ngôn ngữ và giao tiếp chuyên sâu.

Trải nghiệm học tập đa dạng là lợi ích mà Chương trình cử nhân Quốc tế học tại RMIT mang lại  cho sinh viên. Bạn được học hỏi, kết nối, tương tác trong môi trường mang góc nhìn toàn cầu, với cơ hội du học tại RMIT Melbourne và hơn 200 trường đại học khác trên thế giới cùng nhiều hoạt động thực tiễn như dự án và kỳ thực tập với các đối tác quốc tế. Việc học cùng sinh viên và giảng viên đến từ nhiều môi trường khác nhau giúp sinh viên tích luỹ kinh nghiệm thực tế trong môi trường đa văn hoá.

Khi tốt nghiệp, sinh viên sở hữu bộ kỹ năng toàn diện, kết hợp giữa năng lực nghề nghiệp trải rộng lẫn kiến thức chuyên sâu, bao gồm khả năng giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, hiểu biết văn hoá, tinh thần chủ động, cùng sự tự tin để làm việc trong những môi trường quốc tế đa dạng.

Chọn một trong ba chuyên ngành chính

Ngôn ngữ và Quan hệ quốc tế

Khám phá bản chất và vai trò của ngôn ngữ trong đời sống chính trị và các vấn đề toàn cầu, phát triển hiểu biết sâu sắc về giá trị của các cộng đồng và nền văn hóa.

Phát triển và Công bằng xã hội

Thấu hiểu quy trình và hệ thống quốc tế, nâng cao năng lực để trở thành công dân toàn cầu và tạo ra những thay đổi xã hội tích cực.

Biên dịch và Phiên dịch

Phát triển năng lực ngôn ngữ nâng cao cùng với chuyên môn về văn hoá và khả năng ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất trong biên phiên dịch.

Hơn nữa, chương trình còn có chín chuyên ngành phụ để sinh viên chủ động lựa chọn dựa trên sở thích và đinh hướng sự nghiệp cá nhân.

Cấu trúc chương trình

Dưới đây là bảng cấu trúc và lộ trình học gợi ý cho sinh viên:

Bạn có thể tìm hiểu thông tin chi tiết môn học qua những đường dẫn bên dưới (thông tin bằng tiếng Anh)

Năm 1

Và 5 môn học từ các chuyên ngành chính và phụ theo lựa chọn của sinh viên.

Năm 2

Và 6 môn học từ các chuyên ngành chính và phụ theo lựa chọn của sinh viên. 

Năm 3

Và 5 môn học từ các chuyên ngành chính và phụ theo lựa chọn của sinh viên. 

Sinh viên có các lựa chọn kết hợp chuyên ngành linh hoạt như sau:

  • Lựa chọn 1: 1 chuyên ngành chính + 1 chuyên ngành phụ + 1 chuyên ngành phụ liên ngành.
  • Lựa chọn 2: 1 chuyên ngành chính + 1 chuyên ngành phụ + 4 môn thuộc chuyên ngành phụ liên ngành*/môn tự chọn chung**/môn tự chọn ngành***
  • Lựa chọn 3: 2 chuyên ngành chính

Chuyên ngành chính (Major) là lĩnh vực sinh viên mong muốn đào sâu và nghiên cứu, thường sẽ bao gồm 96 tín chỉ (tương đương 8 môn học)

Chuyên ngành phụ (Program Minor) cung cấp thêm kiến thức tổng quan về một lĩnh vực sinh viên quan tâm trong Quốc tế học, thường sẽ bao gồm 48 tín chỉ (tương đương 4 môn học) 

 

* Chuyên ngành phụ liên ngành (Interdisciplinary Minor): cung cấp thêm kiến thức tổng quan từ một ngành học khác có liên quan trực tiếp đến chương trình, thường bao gồm 48 tín chỉ (tương đương 4 môn học).

**Môn tự chọn chung: môn tự chọn bất kỳ trong tất cả các ngành học của RMIT. 

*** Môn tự chọn ngành: môn học trong danh sách các môn tự chọn của ngành và tất cả môn của chuyên ngành phụ 

3 chuyên ngành chính

Mỗi chuyên ngành chính gồm 8 môn học, kết hợp giữa kiến thức cốt lõi, nghiên cứu, thực hành và cơ hội kết nối toàn cầu, giúp sinh viên cá nhân hóa lộ trình học tập theo mối quan tâm và định hướng nghề nghiệp của bản thân. 

Chuyên ngành Ngôn ngữ và Quan hệ quốc tế tập trung vào vai trò của ngôn ngữ trong đời sống chính trị và các vấn đề toàn cầu. Bạn sẽ tiếp cận các lý thuyết quan hệ quốc tế, quản trị toàn cầu, giải quyết xung đột và chính sách ngoại giao, đồng thời nâng cao kỹ năng giao tiếp nói và viết. Chuyên ngành chuẩn bị cho sinh viên sẵn sàng để đảm nhận các vị trí đòi hỏi năng lực đàm phán liên văn hoá, xây dựng chính sách và lãnh đạo với nguyên tắc đạo đức. 

Danh sách môn học cốt lõi: 

Hoàn thành 3 môn trong danh sách sau: 

Chuyên ngành Phát triển và công bằng xã hội trang bị kiến thức và công cụ thực tiễn để giải quyết các thách thức toàn cầu như đói nghèo, bình đẳng giới, di cư và biến đổi khí hậu. Bạn sẽ xây dựng kỹ năng để tham gia vào các hoạt động phát triển và nhân đạo, đồng thời củng cố vai trò của mình như một công dân toàn cầu có khả năng tạo ra tác động tích cực cho xã hội. 

Danh sách môn học:

Chọn thêm 3 môn trong danh sách sau:

Chuyên ngành Biên dịch và Phiên dịch giúp bạn phát triển năng lực ngôn ngữ nâng cao và chuyên môn về văn hoá. Bạn sẽ thực hành với các công nghệ biên dịch và phiên dịch hiện đại theo tiêu chuẩn chuyên nghiệp, bao gồm phần mềm chuyên dụng và phòng phiên dịch cabin, đồng thời rèn luyện kỹ năng biên dịch văn bản và phiên dịch lời nói theo thời gian thực trong nhiều bối cảnh khác nhau. 

Danh sách môn học cốt lõi: 

Chọn thêm 3 môn trong danh sách sau: 

9 chuyên ngành phụ

Chuyên ngành phụ

Sinh viên có thể chọn chuyên ngành phụ để trang bị kiến thức tổng quan về một lĩnh vực cụ thể. Chuyên ngành phụ bao gồm 4 môn học.

Chuyên ngành phụ liên ngành (Interdisciplinary minors)

Thông tin hữu ích về chương trình tại RMIT Nam Sài Gòn (lựa chọn "Vietnam Semester 3" trên góc phải màn hình - nội dung tiếng Anh).

Phương pháp giảng dạy, học tập và đánh giá

RMIT mang đến một môi trường học tập đa văn hóa (đặc biệt có các giảng viên Nhật Bản trực tiếp giảng dạy trong chuyên ngành phụ Ngôn ngữ Nhật) cùng đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm thực tiễn.

Chương trình Cử nhân Quốc tế học tập trung vào việc giảng dạy trực tiếp vào năm một và năm hai, sau đó là hai môn học theo hình thức học tập kết hợp thực tiễn (Work-Integrated-Learning - WIL), và các môn văn hóa chuyên sâu vào năm cuối. WIL bao gồm một dự án và kỳ thực tập để bạn có thể áp dụng tất cả các kiến thức đã học vào thực tiễn.

Khi thực hiện dự án tốt nghiệp, bạn sẽ phát triển một sản phẩm, hệ thống hoặc một sự kiện song ngữ. Bạn sẽ mở rộng và phát huy những kỹ năng giao tiếp liên văn hóa và kiến thức thông qua nhiều nhiệm vụ tập trung vào các vấn đề ngôn ngữ trong bối cảnh toàn cầu hóa. 

Các phương pháp đánh giá của chương trình này bao gồm: 

  • Bài tập và dự án 
  • Nhật ký cảm nhận 
  • Đóng vai mô phỏng hoặc thuyết trình 
  • Tự đánh giá và đánh giá chéo 
  • Giải quyết vấn đề 
  • Kỳ thi: Bạn sẽ tham gia các kỳ thi nói, thi nghe và thi viết. 

Với chương trình này, sinh viên sẽ được đánh giá về sự tiến bộ trong năng lực đầu ra ở các mặt giao tiếp, học tập suốt đời, quan điểm toàn cầu, nhận thức về văn hóa xã hội và khả năng sẵn sàng để tham gia thị trường lao động.

Cử nhân chương trình này sẽ phát triển những năng lực:  

  1. Đóng góp vào hoạt động nhằm đem lại công bằng trên toàn cầu với tinh thần thấu cảm, tư duy phản biện và năng lực thích ứng.
  2. Vận dụng kiến thức chuyên ngành và đa dạng lĩnh vực, cũng như thực hành và nghiên cứu để định hướng giữa bối cảnh quốc tế phức tạp.
  3. Giải quyết vấn đề một cách hợp tác và linh hoạt thông qua kỹ năng ngôn ngữ, liên văn hoá và số.
  4. Ứng phó các thách thức về an ninh, xã hội và phát triển quốc tế theo hướng toàn diện, có đạo đức và tôn trọng hệ tri thức đa dạng.
  5. Kết nối với mạng lưới doanh nghiệp và cộng đồng nhằm thúc đẩy sự công bằng cũng như các mục tiêu khác ở khu vực địa phương và toàn cầu.
  6. Tự phản ánh và thể hiện hiệu quả năng lực của mình để phát triển sự nghiệp, về ngôn ngữ, liên văn hoá và các lĩnh vực toàn cầu khác.

RMIT Việt Nam ứng dụng phương pháp học tập đa hình thức, kết hợp song hành giữa mô hình lớp học, bài giảng trực tiếp và trực tuyến, góp phần tạo nên một trải nghiệm học đa dạng và mang đúng tinh thần của thời đại.

Triển vọng nghề nghiệp

Chương trình Quốc tế học chuẩn bị cho sinh viên sẵn sàng theo đuổi sự nghiệp mang định hướng quốc tế trong các lĩnh vực như ngoại giao, phát triển, kinh doanh, truyền thông - báo chí và dịch vụ ngôn ngữ, tại các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và tổ chức cộng đồng.
 

Các tổ chức doanh nghiệp

  • Chuyên viên đối ngoại / chuyên viên hợp tác quốc tế
  • Điều phối viên / quản lý dự án
  • Chuyên viên phát triển thị trường quốc tế / xúc tiến thương mại

Ngoại giao, chính phủ và quan hệ quốc tế

  • Chuyên viên đối ngoại / chuyên viên hợp tác quốc tế
  • Đại diện phòng thương mại
  • Trợ lý tại đại sứ quán và lãnh sự quán
  • Chuyên viên phát triển thị trường quốc tế / xúc tiến thương mại / xuất nhập khẩu

Phát triển, chính sách và tác động xã hội

  • Điều phối viên dự án quốc tế (thương mại hoặc phát triển xã hội)
  • Chuyên viên phát triển xã hội
  • Chuyên viên quy hoạch và đầu tư
  • Chuyên viên chính sách xã hội
  • Chuyên viên bình đẳng giới, đa dạng và hòa nhập (DEI)

Báo chí, truyền thông và giao tiếp cộng đồng

  • Chuyên viên truyền thông / quản lý báo chí quốc tế
  • Chuyên viên quan hệ công chúng / quan hệ cộng đồng
  • Biên tập viên, phóng viên hoặc người dẫn chương trình tin tức quốc tế

Ngôn ngữ, nghiên cứu và học thuật

  • Biên dịch viên / phiên dịch viên
  • Giảng viên trong lĩnh vực quốc tế học và các ngành liên quan

Chương trình học sau đại học

Khi bạn hoàn thành chương trình học, bạn có thể đủ điều kiện để nhập học chương trình Honours tại RMIT hoặc chương trình Sau đại học tại Việt Nam và Australia.

Học phí

Học phí sẽ được thanh toán theo từng học kỳ, dựa trên số môn sinh viên học trong từng học kỳ.

Chương trình học phí

Một năm

(Tính trên trung bình 8 môn học một năm)

Toàn chương trình

(24 môn học - 288 tín chỉ)

 

375.840.000 VND ~ 14.345 USD (tham khảo) 1.127.520.000VND ~ 43.035 USD (tham khảo)

Ghi chú

  1. Tại RMIT Việt Nam, mỗi năm có 3 học kỳ, sinh viên được đăng ký tối đa 3 môn/ học kỳ. Thời gian hoàn thành chương trình sẽ phụ thuộc vào số lượng môn học sinh viên lựa chọn học trong một học kỳ.
  2. Học phí của từng học kỳ được tính theo Việt Nam đồng (VND).
  3. Mọi thanh toán bằng đơn vị tiền tệ khác đều sẽ được quy đổi thành Việt Nam đồng dựa trên tỉ giá trong ngày. Chúng tôi khuyến khích bạn thanh toán bằng việc chuyển khoản. 
  4. Học phí tính theo đô la Mỹ được liệt kê như trên chỉ để tham khảo. Mức phí tính theo đô la Mỹ được áp dụng cho sinh viên quốc tế theo quy định của thông tư số 32/2013/TT_NHNN, mục 4.16b.
  5. Phí bảo hiểm y tế có thể thay đổi mà không báo trước.
  6. Học phí chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi tuỳ theo từng trường hợp đăng ký khác nhau. Mức học phí trên cũng chỉ áp dụng cho năm 2026. Để biết thêm thông tin chi tiết lẫn các điều khoản liên quan, vui lòng tham khảo Tài liệu hướng dẫn thông tin học phí và phí phụ thu dành cho sinh viên năm 2026.

Điều kiện tuyển sinh

Yêu cầu học thuật

Chương trình chuyển tiếp đại học (Học thuật) 

Yêu cầu tiếng Anh

Hoàn thành lớp Cao cấp (Advanced) của Chương trình tiếng Anh cho Đại học tại RMIT Việt Nam; hoặc hoàn thành một trong các loại chứng chỉ tiếng Anh dưới đây:

  • IELTS (Học thuật) 6.5 (không kỹ năng nào dưới 6.0)
  • TOEFL iBT 79 (điểm tối thiểu từng kỹ năng: Đọc 13, Nghe 12, Nói 18, Viết 21)
  • Pearson Test of English (Học thuật) 58 (không kỹ năng giao tiếp nào dưới 50)
  • C1 Advanced (còn được gọi là Cambridge English: Advanced (CAE)) hoặc C2 Proficiency (còn được gọi là Cambridge English: Proficiency (CPE)) 176 (không kỹ năng nào dưới 169) 

Thông tin thêm về các kết quả tiếng Anh khác được công nhận, vui lòng xem bảng yêu cầu điều kiện tiếng Anh tương đương (tiếng Anh).

Chuyên ngành Biên dịch và Phiên dịch

Chuyên ngành Biên dịch và Phiên dịch yêu cầu sinh viên dịch giữa các ngôn ngữ; do đó, bạn cần phải chứng minh các kỹ năng nâng cao trong cả hai ngôn ngữ (tiếng Anh và một ngôn ngữ khác).

Bạn có thể được yêu cầu chứng minh mức độ thông thạo một ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (LOTE) của mình qua những bài kiểm tra hoặc chứng chỉ tương ứng như sau:

  • Nếu bạn chọn cặp ngôn ngữ Việt - Anh và không học 3 năm THPT tại Việt Nam: bạn có thể được yêu cầu làm bài kiểm tra RMIT LOTE (bài kiểm tra song ngữ Anh - Việt) và đạt kết quả tương đương với Chứng chỉ năng lực tiếng Việt trình độ Advanced (C1, C2).
  • Nếu bạn chọn cặp ngôn ngữ Nhật - Anh: bạn có thể được yêu cầu nộp Chứng chỉ năng lực tiếng Nhật (JLPT) trình độ N2; và/hoặc làm bài kiểm tra trình độ tiếng Nhật của RMIT và đạt kết quả tương đương RMIT J6.
  • Nếu bạn chọn cặp ngôn ngữ khác, bạn sẽ được đánh giá theo từng trường hợp.

Chuyên ngành phụ Ngôn ngữ Nhật:

Nếu bạn chọn chuyên ngành phụ là Ngôn ngữ Nhật, bạn cần điền đơn LOTE / đánh giá trình độ tiếng Nhật, nhưng không có yêu cầu trình độ tiếng Nhật đầu vào khi nhập học.

Sau khi bạn điền vào đơn LOTE / đánh giá trình độ tiếng Nhật tại thời điểm nộp đơn đăng ký nhập học, RMIT sẽ quyết định bạn có cần phải thi LOTE hay tiếng Nhật hay không.

Chương trình này không yêu cầu môn học tiên quyết để nhập học.

Ghi chú:

RMIT không công nhận kết quả từ các chứng chỉ tiếng Anh được thi theo dạng 'at-home' hoặc 'online'.

Đối với TOEFL iBT, mọi bài thi được thực hiện vào hoặc sau ngày 21 tháng 1 năm 2026 phải là bài thi TOEFL iBT Australia. Kết quả TOEFL iBT được báo cáo theo thang điểm 1–6 sẽ không được chấp nhận.

Kết quả học tập và kết quả thi tiếng Anh được công nhận trong vòng 2 năm kể từ ngày hoàn thành cho đến ngày nhập học tại RMIT, trừ khi có yêu cầu khác.

Nếu bạn đạt được nhiều kết quả tiếng Anh thông qua nhiều hình thức khác nhau, kết quả phù hợp nhất sẽ được dùng để xét tuyển.

Để được tư vấn thêm, vui lòng liên hệ với Phòng Tư vấn Tuyển sinh.

Chương trình chuyển tiếp đại học

Bạn chưa đủ điều kiện đầu vào tiếng Anh? Hoàn thành khóa học chương trình Tiếng Anh cho Đại học để nhập học vào chương trình này.

Chuyển đổi tín chỉ

Bạn đến từ trường đại học đối tác? RMIT có quan hệ đối tác với nhiều trường đại học khắp nơi trên thế giới. Nếu trường của bạn là đối tác của RMIT, bạn có thể chuyển tín chỉ và rút ngắn thời gian hoàn thành khóa học mong muốn tại RMIT. 

Hãy tìm hiểu xem nếu trường hiện tại của bạn có quan hệ đối tác với RMIT.

Nếu bằng cấp từ trường của bạn không nằm trong danh sách đối tác, những tín chỉ của bạn sẽ được RMIT đánh giá theo từng ngành học. 

Để được tư vấn thêm, vui lòng liên hệ với Phòng Tư vấn Tuyển sinh.

This course is not available for international students intending to study on a student visa.

Information for international students

Sorry, this course is not available for international students intending to study on a student visa. If you hold a different visa type, you may be eligible. Please contact Study@RMIT for more information.

 

Information for local students

If you are a local student please select 'switch to local' below to view the full course information.