Cử nhân Công nghệ Thông tin

Mã chương trình

BP162

Thời gian

3 năm

Kỳ nhập học

Tháng 02

Tháng 06

Tháng 10

Hạn nộp hồ sơ

05/02

29/04

20/08

Cơ sở

RMIT Nam Sài Gòn

RMIT Hà Nội

Tổng quan

Bằng Cử nhân Công nghệ Thông tin (IT) tại RMIT sẽ giúp bạn được săn đón bởi các nhà tuyển dụng trong lĩnh vực phát triển phần mềm và CNTT. Rất nhiều công ty trong nước và quốc tế đang tìm kiếm chuyên gia với khả năng tiếng Anh tốt.

Bạn sẽ phát triển kiến thức và kỹ năng xây dựng, quản lý ứng dụng doanh nghiệp, lưu trữ đám mây, mạng xã hội, website và những hệ thống khác. Từ đó bạn sẽ chuyên sâu vào phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ.

Bạn sẽ được học cách thiết kế và khắc phục các sự cố CNTT cấp độ doanh nghiệp và phối hợp làm việc với các bên liên quan trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Chương trình còn chú trọng vào phát triển phần mềm, thiết kế và kiểm định hệ thống, áp dụng kỹ năng để thiết kế ứng dụng phần mềm trên quy mô lớn.

Bạn còn có thể trang bị thêm một chuyên môn cho sự nghiệp của mình với chuyên ngành phụ. Cần học tổ hợp 4 môn theo yêu cầu để hoàn thành một trong các chuyên ngành phụ sau đây:

  • Trí tuệ nhân tạo
  • Phân tích dữ liệu
  • Phát triển web và nền tảng di động
  • Công nghệ đám mây

Cấu trúc chương trình

Học kỳ 1

  • Giới thiệu về CNTT
  • Giới thiệu về lập trình
  • Các khái niệm cơ sở dữ liệu

Học kỳ 2

  • Giới thiệu về hệ thống máy tính và nền tảng công nghệ
  • Xây dựng hệ thống CNTT
  • Thiết kế trọng tâm người dùng

Học kỳ 3

  • Lập trình web
  • Môn tự chọn ngành
  • Môn tự chọn ngành

Học kỳ 4

  • An ninh máy tính và CNTT
  • Môn tự chọn ngành
  • Nền tảng kỹ thuật phần mềm cho CNTT

Học kỳ 5

  • Môn tự chọn ngành
  • Thực hành khoa học Máy tính
  • Quản lý dự án kỹ thuật phần mềm

Học kỳ 6

  • Môn tự chọn chung
  • Môn tự chọn chung
  • Môn tự chọn ngành

Học kỳ 7

  • Dự án lập trình 1
  • Dự án lập trình 2
  • Môn tự chọn ngành

Học kỳ 8

  • Môn tự chọn chung
  • Môn tự chọn chung
  • Môn tự chọn ngành

Lưu ý: ‘Môn tự chọn ngành’ chỉ các môn tự chọn dành riêng cho chương trình này. ‘Môn tự chọn chung’ chỉ các môn tự chọn dành cho mọi chương trình của trường.

*Vào năm học thứ ba, sinh viên sẽ được nhà trường khuyến khích thực hiện Kỳ Thực tập Doanh nghiệp. Đây là cơ hội để bạn tích lũy kinh nghiệm thực tiễn, cũng như được rèn luyện, trang bị các kỹ năng làm việc thiết yếu.

Để hoàn thành một chuyên ngành phụ, sinh viên cần học 2 môn tiền đề trước khi chọn tổ hợp bốn môn theo yêu cầu của chuyên ngành phụ đó. Các môn này sẽ thuộc nhóm môn tự chọn ngành. Có những môn sẽ yêu cầu các môn tiền đề nằm ngoài danh sách bên dưới. 

Các môn tiền đề cho chuyên ngành phụ: 

  • Lập trình 1 
  • Lập trình nâng cao

Chuyên ngành phụ Trí tuệ nhân tạo: 

Tối ưu hoá kiến thức với các lý thuyết nâng cao về thuật toán, lý thuyết tính toán, học máy và AI để sẵn sàng cho các chương trình nghiên cứu cao học cũng như các vị trí cần tư duy giải quyết vấn đề phức tạp.

  • Thuật toán và phép phân tích
  • Học máy (Machine Learning)
  • Tin học lý thuyết
  • Trí tuệ nhân tạo 

Chuyên ngành phụ Công nghệ đám mây: 

Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ đám mây, tập trung vào các công nghệ được cung cấp bởi Amazon Web Services (AWS) trong các doanh nghiệp kỹ thuật số. 

  • Nền tảng đám mây
  • Phát triển đám mây
  • Kiến trúc đám mây
  • Điều hành đám mây

Chuyên ngành phụ Phân tích dữ liệu: 

Bước vào thế giới của dữ liệu với các kiến thức tập trung về thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu lớn (big data), điện toán đám mây và và học máy.

  • Thuật toán và phép phân tích
  • Học máy (Machine Learning)
  • Điện toán đám mây
  • Dữ liệu lớn cho ngành kỹ thuật
Môn học khuyến khích (không bắt buộc): 
  • Ứng dụng cơ sở dữ liệu

Chuyên ngành phụ Phát triển Web và Nền tảng di động:

Làm chủ các công nghệ phát triển phần mềm tân tiến nhất và phát triển những sản phẩm đa nền tảng (web, Android, iOS...).

  • Thuật toán và phép phân tích
  • Lập trình web nâng cao
  • Phát triển iOS
  • Phát triển ứng dụng di động (Android)
Môn học khuyến khích (không bắt buộc):
  • Kỹ thuật lập trình cao cấp
  • Công cụ và quy trình kỹ thuật phần mềm
  • Lập trình Internet vạn vật

Công nhận quốc tế

Chương trình Cử nhân CNTT được Hiệp hội Máy tính Úc (ACS) công nhận. Hiệp hội Máy tính Úc (ACS) thuộc Thỏa thuận Seoul, chịu trách nhiệm đánh giá, chứng nhận các chương trình đào tạo bậc cao về máy tính hoặc CNTT trên toàn thế giới.

Phương pháp giảng dạy, học tập & đánh giá

  • Sinh viên theo học Chương trình Cử nhân Công nghệ thông tin sẽ được hướng dẫn bởi đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp thông qua các hội thảo, dự án, bài tập nhóm và cơ hội thực tập được nhận lương.
  • Quá trình học tập của sinh viên sẽ được theo dõi và đánh giá bằng các kì thi kết thúc môn học, các bài tập ở nhà, nhật ký học tập, bài kiểm tra trên lớp, báo cáo thực nghiệm và những dự án đội nhóm.

Sinh viên được kỳ vọng phát triển các năng lực đầu ra của chương trình như sau:

Kiến thức khả dụng

Sinh viên sẽ đạt được kỹ năng khi áp dụng kiến thức hiệu quả vào các tình huống mới.

Dùng tư duy phản biện để phân tích

Sinh viên học cách xem xét và đánh giá một cách xác đáng và khách quan các chủ đề, bằng chứng, hoặc tình huống trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin, cụ thể là: 

  • Phân tích yêu cầu và hạn chế của mô hình để phục vụ mục đích thiết kế và triển khai ứng dụng phần mềm và những hệ thống phần mềm khác, và 
  • Đánh giá và so sánh các mô hình thiết kế của hệ thống đó trên cơ sở yêu cầu phát sinh từ nhu cầu của tổ chức.

Giải quyết vấn đề 

Năng lực phân tích vấn đề và tổng hợp để đưa ra giải pháp phù hợp sẽ được nâng cao khi sinh viên học cách: 

 

  • Thiết kế và triển khai ứng dụng phần mềm và giải pháp phần mềm phục vụ những yêu cầu và hạn chế được miêu tả cụ thể dựa trên phân tích hoặc mô hình hóa hoặc tài liệu đặc tả yêu cầu về hệ thống.

Giao tiếp 

Sinh viên học cách giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng khác nhau thông qua các cách thức và phương tiện truyền thông đa dạng, cụ thể là: 

 

  • Thuyết trình và giải thích các ứng dụng phần mềm và giải pháp phần mềm phức tạp, giải pháp thay thế, và lời khuyên để ra quyết định cho người làm việc hoặc không làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin thông qua báo cáo kỹ thuật trong bài thuyết trình đạt tiêu chuẩn chuyên môn và chuyên nghiệp.

Làm việc nhóm 

Sinh viên học cách đảm nhiệm vai trò một thành viên hiệu quả và có năng suất của nhóm trong các tình huống làm việc và xã hội, cụ thể là: 

 

  • Làm việc hiệu quả ở nhiều vai trò để hình thành, quản lý và thúc đẩy cả nhóm đạt được kết quả trong một nhóm mà thành viên đến từ nhiều nền văn hóa và hoàn cảnh sống đa dạng, có trình độ chuyên môn khác nhau. 

Trách nhiệm 

Sinh viên được yêu cầu có trách nhiệm với việc học tập của mình và ra quyết định sau khi tham khảo đầy đủ thông tin khi đánh giá và hình thành thói quen ứng xử phù hợp trong các tình huống làm việc và xã hội, bao gồm cả trách nhiệm với việc học tập suốt đời. Cụ thể, sinh viên sẽ học để: 

  • Áp dụng hiệu quả các tiêu chuẩn phù hợp, những lưu ý về mặt đạo đức, hiểu biết về các vấn đề pháp lý và quyền riêng tư để thiết kế ứng dụng phần mềm và các hệ thống phần mềm khác.

Triển vọng nghề nghiệp

Ngay sau khi tốt nghiệp, bạn sẽ sẵn sàng làm việc trong các lĩnh vực về quản trị mạng và dữ liệu, lập trình, hỗ trợ khách hàng hoặc nhiều lĩnh vực mới khác của ngành CNTT.

Sau khi tốt nghiệp 

  • Chuyên viên phát triển/kiểm tra phần mềm
  • Chuyên viên phát triển web 
  • Chuyên viên phát triển ứng dụng 
  • Chuyên viên phát triển game 
  • Chuyên viên thiết kế giao diện người dùng (UI) 
  • Chuyên viên quản trị cơ sở dữ liệu 
  • Kỹ sư điện toán đám mây 
  • Kỹ sư hệ thống thông tin 
  • Kỹ sư dữ liệu 
  • Chuyên viên phân tích dữ liệu 
  • Kỹ sư học máy (machine learning) 
  • Chuyên viên phân tích kinh doanh (business intelligence)

Cơ hội thăng tiến

  • Kỹ sư/lập trình viên cấp cao 
  • Chuyên viên tư vấn 
  • Quản lý dự án 
  • Quản lý kỹ thuật/phần mềm 
  • Quản lý CNTT 
  • Giám đốc công nghệ 
  • Giám đốc điều hành 
  • Giám đốc công nghệ thông tin 
  • Giám đốc dữ liệu

Tiếp tục việc học

Khi bạn hoàn thành chương trình học, bạn có thể đủ điều kiện để nhập học chương trình Honours tại RMIT hoặc chương trình Sau đại học tại Việt Nam và Úc.

 

Học phí

Sinh viên có thể chọn giữa học phí năm học 2020 hoặc chương trình học phí cố định. Học phí sẽ được thanh toán theo từng học kỳ, dựa trên số môn sinh viên học trong từng học kỳ.

Chương trình học phí

Một năm

(tính trên trung bình 8 môn học/năm)

Cả chương trình

(24 môn học  - 288 tín chỉ)

Học phí năm học 2020

300.596.000 VND ~ 13.027 USD (tham khảo) 901.786.000 VND ~ 39.081 USD (tham khảo) 

Học phí cố định*

321.284.000 VND ~ 13.924 USD (tham khảo) 963.850.000 VND ~ 41.770 USD (tham khảo)

(*) Chương trình học phí cố định: áp dụng cho sinh viên mới, với mong muốn giữ giá học phí trong thời gian quy định của ngành học. Chương trình học phí cố định đảm bảo cho sinh viên không bị ảnh hưởng bởi việc tăng học phí hoặc những biến động tiền tệ trong tương lai.

Ghi chú:

  1. Thời gian hoàn thành chương trình sẽ phụ thuộc vào số lượng môn học sinh viên lựa chọn học trong một học kỳ.
  2. Học phí của từng học kỳ được tính theo Việt Nam đồng (VND).
  3. Mọi thanh toán bằng đơn vị tiền tệ khác đều sẽ được quy đổi thành Việt Nam đồng dựa trên tỉ giá trong ngày. Chúng tôi khuyến khích bạn thanh toán bằng việc chuyển khoản.
  4. Học phí tính theo đô la Mỹ CHỈ được áp dụng cho sinh viên quốc tế khi thanh toán học phí từ nước ngoài theo quy định của thông tư số 32/2013/TT_NHNN.

Điều kiện tuyển sinh

Yêu cầu học thuật

  • Tốt nghiệp trung học phổ thông với điểm trung bình lớp 12 từ 7.0/10.0  (trong trường hợp bạn theo học theo hệ thống giáo dục quốc tế khác, vui lòng xem tại đây); và 
  • Điểm trung bình môn Toán năm lớp 12 từ 6.0/10.0 (hoặc tương đương); 
  • Nếu sinh viên đã tốt nghiệp hoặc hoàn thành một phần chương trình cao đẳng, đại học tại các cơ sở giáo dục khác, có thể được xét miễn giảm tín chỉ.

Yêu cầu tiếng Anh

Hoàn thành lớp Cao cấp (Advanced) của Chương trình tiếng Anh cho Đại học tại RMIT; hoặc

  • IELTS (Học thuật) 6.5+ (không kỹ năng nào dưới 6.0); hoặc
  • TOEFL iBT 79+ (điểm tối thiểu từng kỹ năng: Đọc 13, Nghe 12, Nói 18, Viết 21); hoặc
  • Pearson Test of English (Học thuật) 58+ (không kỹ năng giao tiếp nào dưới 50); hoặc
  • Cambridge English: Advanced (CAE) hoặc Proficiency (CPE) 176+ (không kỹ năng nào dưới 169)

Trong trường hợp bạn theo học hệ thống tiếng Anh khác, vui lòng xem bảng yêu cầu điều kiện tiếng Anh tương đương

Ghi chú:

Chứng chỉ IELTS, TOEFL, Pearson và Cambridge được công nhận trong vòng 2 năm kể từ ngày thi. Kết quả thi tiếng Anh tại RMIT được công nhận trong vòng 1 năm kể từ ngày thi.

Để được tư vấn thêm, vui lòng liên hệ với Phòng Tư vấn Tuyển sinh.

Chương trình chuyển tiếp đại học

Bạn chưa đủ điều kiện đầu vào tiếng Anh? Hoàn thành khóa học chương trình Tiếng Anh cho Đại học để nhập học vào chương trình này.

Quy trình nhập học

Hạn chót nhận hồ sơ đăng ký cho mỗi học kỳ được cập nhật tại đây. Xin lưu ý, số lượng tuyển sinh tùy thuộc vào số lượng sinh viên được nhận cho mỗi ngành học, và một số ngành có thể nhận đủ sinh viên trước hạn chót nộp hồ sơ. Chúng tôi khuyến khích học sinh nộp hồ sơ sớm nhất có thể để nhận được thư mời nhập học từ nhà trường vào đúng kỳ học mong muốn. 

Bạn đến từ trường đại học đối tác?

RMIT có quan hệ đối tác với nhiều trường đại học khắp nơi trên thế giới.

Nếu trường của bạn là đối tác của RMIT, bạn có thể chuyển tín chỉ và rút ngắn thời gian hoàn thành khóa học mong muốn tại RMIT.

Bạn nên tìm hiểu kỹ nếu trường hiện tại của bạn có quan hệ đối tác với RMIT. Nếu bằng cấp từ trường của bạn không nằm trong danh sách đối tác, những tín chỉ của bạn sẽ được RMIT đánh giá theo từng ngành học học.