1000 nhà vệ sinh trường học

Dự án “1.000 nhà vệ sinh trường học” (còn gọi “Nhà vệ sinh cho em”) là chương trình dài hạn do Quỹ Vì Tầm Vóc Việt (VSF) phối hợp với Trung tâm Tình nguyện Quốc gia (VVC) và Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai, với sự đồng hành của Tập đoàn TH và Ngân hàng TMCP Bắc Á, cùng nhiều đối tác khác.

Trong giai đoạn 2021–2030, dự án đặt mục tiêu xây mới và cải tạo 1.000 nhà vệ sinh tại các trường thuộc vùng kinh tế - xã hội khó khăn, đồng thời đi kèm các hoạt động rửa tay – truyền thông – tập huấn để cải thiện vệ sinh học đường một cách bền vững.

Sứ mệnh cốt lõi:

  • Nâng cấp hạ tầng vệ sinh trường học để học sinh được học tập trong môi trường an toàn, sạch sẽ.
  • Giảm bệnh tật liên quan nước và vệ sinh, cải thiện sức khỏe học đường.
  • Thay đổi hành vi: sử dụng – bảo quản nhà vệ sinh đúng cách, tăng thói quen rửa tay.
  • Huy động nguồn lực xã hội cùng chung tay cho một vấn đề “nhỏ mà lớn”. 

Dự án xuất phát từ thực trạng vệ sinh trường học xuống cấp, đặc biệt tại vùng sâu vùng xa.

  • Thiếu nhà vệ sinh đạt chuẩn: Báo cáo năm 2020 của Bộ GDvàĐT cho thấy 30,6% nhà vệ sinh trường học không đạt tiêu chuẩn, trong đó 22,8% không kiên cố, tương đương quy mô vấn đề rất lớn trên toàn quốc.
  • Thiếu kinh phí và “xem nhẹ công trình phụ”: nhiều nơi thiếu nguồn bảo dưỡng/xây mới; nhà vệ sinh chưa được ưu tiên đúng mức.
  • Hành vi sử dụng – bảo quản chưa tốt: ý thức một bộ phận học sinh còn hạn chế dẫn đến công trình nhanh hư hỏng.
  • Hệ quả sức khỏe và học tập: nghiên cứu của UNICEF (2023) cho thấy nhiều công trình xuống cấp bị bỏ không; có học sinh phải phóng uế bừa bãi hoặc về nhà, thậm chí không rửa tay, làm tăng nguy cơ bệnh tật và ảnh hưởng chất lượng học tập.

Vì vậy, bài toán không chỉ là xây nhà vệ sinh, mà là xây + vận hành + giáo dục hành vi để công trình “sống lâu” và tạo thay đổi thực.

Điểm mới của dự án nằm ở việc “không làm đơn lẻ một công trình xây dựng” mà tạo ra gói can thiệp toàn diện:

  • Nền tảng số inhandao.vn giúp kết nối nhu cầu – nguồn lực, cùng với dữ liệu ngành giáo dục và khảo sát địa phương.
  • Gói WASH học đường (Water – Sanitation – Hygiene): xây nhà vệ sinh kèm rửa tay, bảng hướng dẫn, nước rửa tay.
  • Giáo dục hành vi như một cấu phần bắt buộc: tập huấn và truyền thông nhằm giảm tình trạng “xây xong rồi xuống cấp”.
  • Liên minh đa bên mạnh: huy động từ trung ương đến địa phương (Bộ GDvàĐT, Trung ương Đoàn, Hội Chữ thập đỏ, iTrithuc…) và khối doanh nghiệp đồng hành. 

Tầm nhìn

Tầm nhìn: đóng góp thiết thực cho mục tiêu quốc gia về sức khỏe học đường (theo định hướng và khuyến khích huy động xã hội hóa từ Chính phủ tại Quyết định 1660/QĐ-TTg ngày 02/10/2021) và gắn với chương trình “Điều ước cho em”. 

Mục tiêu chính

Mục tiêu tổng quát (2021–2030): cải thiện nhà vệ sinh trường học và thực hành vệ sinh cá nhân của học sinh tại các địa bàn khó khăn, góp phần vào Chương trình Sức khỏe học đường và các chương trình mục tiêu quốc gia.

Mục tiêu cụ thể:

  • Cải thiện điều kiện vệ sinh tại trường vùng khó khăn bằng 1.000 công trình. 
  • Nâng cao kiến thức/kỹ năng về sử dụng – bảo quản nhà vệ sinh, rửa tay, bảo vệ nguồn nước, vệ sinh môi trường. 
  • Tăng cơ hội tiếp cận sản phẩm vệ sinh cá nhân miễn phí, chất lượng. 

Phạm vi - Chi phí

Phạm vi dự án

  • Địa bàn: toàn quốc, ưu tiên miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, ĐBSCL và vùng sâu vùng xa.
  • Hoạt động đi kèm:
    • Xây 1.000 nhà vệ sinh
    • Lắp 1.000 bảng hướng dẫn rửa tay
    • Cung cấp nước rửa tay
    • Tổ chức tối thiểu 15 ngày hội nước sạch và vệ sinh
    • Tổ chức tối thiểu 60 lớp tập huấn
    • Truyền thông/cuộc thi về vệ sinh cá nhân – vệ sinh môi trường và sức khỏe sinh sản 

Chi phí thực hiện dự án

  • Mẫu nhà vệ sinh khoảng 14m², tách khu nam/nữ, phục vụ tối đa 70 học sinh, có khu rửa tay và hướng dẫn.
  • Chi phí trung bình: 60 triệu đồng/nhà vệ sinh
  • Tổng kinh phí xây 1.000 công trình: 60 tỷ đồng
  • Chi phí điều phối đối tác: khoảng 1,5 tỷ đồng (chưa tính đóng góp hiện vật/chi phí truyền thông, tập huấn… từ các bên đồng hành) 

Kết quả triển khai:

  • Đã khởi công gần 100 nhà vệ sinh tại các tỉnh như Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Quảng Trị…
  • 35 nhà vệ sinh hoàn thành và đưa vào sử dụng
  • 44 nhà vệ sinh đang xây dựng
  • 70 nhà vệ sinh đã khảo sát, chuẩn bị thi công

Tác động xã hội:

  • ~5.000 học sinh hưởng lợi trực tiếp
  • Tổ chức 2 buổi truyền thông/tập huấn về vệ sinh cá nhân gắn với chăm sóc sức khỏe sinh sản (giai đoạn báo cáo) 

Dự án tạo “giá trị chung” khi kết hợp cải thiện hạ tầng – sức khỏe – giáo dục:

  • Giá trị cho học sinh và nhà trường: điều kiện vệ sinh tốt hơn, giảm nguy cơ bệnh truyền nhiễm, tăng trải nghiệm học tập an toàn.
  • Giá trị cho cộng đồng: giảm gánh nặng y tế, nâng chuẩn vệ sinh địa phương, tăng nhận thức WASH.
  • Giá trị cho đối tác/doanh nghiệp: đóng góp SDGs có đo lường, tăng uy tín và tác động xã hội dài hạn thay vì hỗ trợ ngắn hạn. 

Dự án có tiềm năng nhân rộng nhờ vừa giải quyết “thiếu hạ tầng” vừa xử lý “thiếu hành vi vận hành”.

Yếu tố thành công có thể nhân rộng:

  • Mô hình WASH học đường trọn gói: nhà vệ sinh + rửa tay + truyền thông + tập huấn.
  • Cơ chế phối hợp đa bên: kết hợp ngành giáo dục – đoàn thể – doanh nghiệp – địa phương.
  • Nền tảng số hỗ trợ minh bạch nhu cầu: giúp chọn đúng điểm trường cần ưu tiên và kêu gọi nguồn lực.
  • Thiết kế tiêu chuẩn nhưng linh hoạt địa phương: bám chuẩn Bộ GDvàĐT nhưng điều chỉnh phù hợp điều kiện vùng miền.
  • Gợi ý mở rộng: bên cạnh xây mới, cần tăng tỷ trọng bảo trì – vận hành – giáo dục hành vi thường xuyên để giảm xuống cấp và duy trì hiệu quả lâu dài.

Bài học từ “1.000 nhà vệ sinh trường học”:

  • Hạ tầng vệ sinh học đường là “nền” cho sức khỏe, bình đẳng giáo dục và môi trường.
  • Xây dựng chỉ là bước đầu; thay đổi hành vi và cơ chế bảo trì mới quyết định tính bền vững.
  • Công nghệ (nền tảng số) giúp minh bạch nhu cầu và huy động nguồn lực nhanh hơn. 

Câu hỏi thảo luận

  • Để nhà vệ sinh “không xuống cấp sau 1–2 năm”, yếu tố quan trọng nhất là thiết kế, ngân sách bảo trì, hay giáo dục hành vi?
  • Nên ưu tiên xây mới hay cải tạo trước ở vùng khó khăn để tối ưu tác động/chi phí?
  • Làm sao để nhà trường và học sinh có cơ chế “đồng quản lý” vệ sinh – rửa tay một cách bền vững? 

Đơn vị thực hiện và đối tác

Tổ chức chủ trì: Quỹ Vì Tầm Vóc Việt

Các đối tác phối hợp:

  • Trung tâm Tình nguyện Quốc gia (VVC) – Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
  • Bộ Giáo dục và Đào tạo (MOET)
  • Tập đoàn TH
  • Ngân hàng TMCP Bắc Á
  • Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
  • Dự án Hệ tri thức Việt số hóa (iTrithuc) / nền tảng inhandao.vn
  • Các cấp bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các đơn vị triển khai tại địa phương

Các bên liên quan và đối tượng thụ hưởng:

  • Học sinh tại các trường ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (vùng núi, vùng sâu, vùng xa, v.v.)
  • Nhà trường (ban giám hiệu, giáo viên, nhân viên)
  • Phụ huynh và cộng đồng địa phương
  • Các cơ quan giáo dục và y tế học đường tại địa phương

Các chỉ tiêu cụ thể hỗ trợ

SDG 6

Nước sạch và Vệ sinh

SDG 3

Sức khỏe và có cuộc sống tốt

SDG 4

Giáo dục có chất lượng