Các dự án

Khám phá các dự án của CBET, với những nghiên cứu đầy tiềm năng nhằm đối mặt với các thách thức và tận dụng cơ hội từ cuộc cách mạng kỹ thuật số.

Trung tâm Nghiên cứu công nghệ mới trong kinh doanh (CBET) là trung tâm nghiên cứu đầu tiên của RMIT được đặt bên ngoài Australia. CBET sẽ thúc đẩy sự đổi mới, tính bao trùm và bền vững của nền kinh tế số trong nước và khu vực ASEAN.

Các dự án

Phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu & Đổi mới An ninh mạng RMIT, The Business School (TBS) được giao thực hiện nghiên cứu định tính chuyên sâu về các rào cản mang tính hệ thống đối với khả năng phục hồi an ninh mạng, và xây dựng báo cáo cuối cùng với các khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực an ninh mạng khu vực, thúc đẩy đa dạng và hòa nhập, cũng như tăng cường nhận thức cộng đồng về các vấn đề an ninh mạng.​

Trưởng nhóm dự án: Hiệp Phạm

Dự án này hướng đến mục tiêu xây dựng các chính sách mang tính hành động, nhằm đẩy mạnh việc triển khai các sáng kiến thành phố thông minh và bền vững tại Việt Nam. Các hướng dẫn chính sách này sẽ được tham chiếu từ các tiêu chuẩn toàn cầu và phù hợp với các mục tiêu quốc gia của Việt Nam.

Trưởng nhóm dự án: Vũ Thị Kim Oanh, Santiago Velasquez, Abel Duarte Alonso, Đặng Thảo Quyên

Mục tiêu của dự án là điều chỉnh và hoàn thiện Mô hình STEMsmart CPD, đồng thời thu thập bằng chứng về tính hiệu quả và khả năng nhân rộng của mô hình điều chỉnh trong việc nâng cao năng lực, sức khoẻ tinh thần và tính tự quyết của giáo viên mầm non.

Trưởng nhóm dự án: Đỗ Thị Hương Nhu

Chương trình này được triển khai nhằm tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực không gian mạng và chia sẻ chuyên môn về không gian Mạng và Công nghệ chiến lược để hỗ trợ nâng cao năng lực cho các quốc gia láng giềng của chính phủ Australia. Đây là một phần trong nỗ lực của Australia nhằm thực hiện các mục tiêu của Chương trình Nghị sự 2030 về Phát triển Bền vững của Liên Hợp Quốc. Đồng thời, chương trình này được thiết kế để nâng cao nhận thức về các vấn đề an ninh mạng và an toàn thông tin cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, góp phần giải quyết các thách thức về bối cảnh tổ chức, công nghệ và văn hoá trong khu vực doanh nghiệp tại Việt Nam.

Trưởng nhóm dự án: Phạm Công Hiệp

Sáng kiến này nhằm tăng cường mối quan hệ hợp tác của RMIT với ngành an ninh mạng Việt Nam, thông qua việc phối hợp cùng Hiệp hội An toàn Thông tin Việt Nam (VNISA) để thúc đẩy tăng trưởng các công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực an ninh mạng. Bằng cách hỗ trợ các công ty khởi nghiệp tiếp cận thị trường và tạo điều kiện hợp tác với doanh nghiệp và các học giả, sáng kiến này khẳng định vị thế của RMIT Việt Nam là đầu mối quan trọng về đổi mới an ninh mạng tại Đông Nam Á.

Trưởng nhóm dự án: Phạm Công Hiệp

Dự án tập trung triển khai các hệ thống quản lý chất lượng thông minh trong chuỗi cung ứng nhằm nâng cao tính bền vững, giải quyết thách thức và tận dụng cơ hội cho ngành dệt may thông qua các phương pháp sáng tạo và bền vững.

Trưởng nhóm dự án: Trương Quang Huy, Kevin Nguyễn, Irfan Ul Haq

Dự án hướng đến việc xây dựng hệ thống Giám sát và Phân tích Nông nghiệp Thông minh (SAMA) sử dụng công nghệ Web-GIS nhằm tối ưu hóa các hoạt động nông nghiệp và thúc đẩy phát triển bền vững tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Trưởng nhóm dự án: Phạm Công Hiệp, Trương Quang Huy

Dự án này bao gồm ba hợp phần. Hợp phần 1 nghiên cứu sự phát triển của các công nghệ tiền tệ trong lịch sử, cũng như các chính sách tiền tệ tương ứng với từng chế độ tiền tệ. Hợp phần 2 phân tích các thách thức và cơ hội tiềm ẩn khi tiền điện tử được công nhận là tiền tệ pháp định. Hợp phần 3 đưa ra sự so sánh và phân tích sự khác biệt giữa việc phát hành tiền tệ thông qua cơ chế đồng thuận bằng chứng công việc và bằng chứng cổ phần, cùng với những ảnh hưởng tiềm tàng của chúng đến sự tập trung tiền tệ, chính sách tiền tệ và tăng trưởng kinh tế.

Trưởng nhóm dự án: Nguyễn Thanh Bình

Dự án đã thiết kế một nền tảng giao dịch carbon sử dụng công nghệ blockchain, cho phép các bên liên quan trong và ngoài Việt Nam thực hiện giao dịch tín chỉ carbon một cách minh bạch và hiệu quả. Dự án cũng đã thực hiện phân tích chuyên sâu về bối cảnh thị trường carbon tại Việt Nam, các quy định của chính phủ và kế hoạch phát triển. Các nghiên cứu về thị trường carbon và hệ thống giao dịch phát thải (ETS) trong khu vực và toàn cầu cũng đã được nghiên cứu, nhằm tìm kiếm cơ hội kết nối hệ thống ETS của Việt Nam với thị trường quốc tế. Nhóm cũng đã làm việc để đảm bảo sự tham gia của nhiều bên liên quan trong giai đoạn thử nghiệm, bao gồm nông dân trồng rừng, các doanh nghiệp tiềm năng, các cơ quan chính phủ và phi chính phủ, và các nhà cung cấp giải pháp công nghệ đo lường khả năng hấp thụ và tín chỉ carbon.

Trưởng nhóm dự án: Seng Kiong Kok

Dự án RMIT với tên gọi “Trao quyền cho giáo viên giáo dục mầm non với AI: Thúc đẩy phát triển chuyên môn thông qua hỗ trợ cá nhân hóa và phản hồi kịp thời” bao gồm việc phát triển và triển khai hai chatbot AI cho 180 giáo viên mầm non tại Việt Nam, đồng thời thực hiện các nghiên cứu học thuật về những cách thức mà AI có thể hỗ trợ phát triển chuyên môn cho giáo viên.​

Trưởng nhóm dự án: Nhu Đỗ​

Nghiên cứu này thực hiện một đánh giá toàn diện về bức tranh kinh tế số hiện tại tại Việt Nam, phân tích tác động kinh tế của các công nghệ số đối với tăng trưởng, đồng thời xác định các khung khổ pháp lý và chiến lược huy động nguồn lực cần thiết. Dự án cũng đề xuất các sáng kiến phát triển nguồn nhân lực nhằm thu hút và giữ chân nhân tài. Về tổng thể, nghiên cứu hướng tới cung cấp những gợi ý chính sách hữu ích cho nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo doanh nghiệp trong việc tận dụng cơ hội số để thúc đẩy phát triển kinh tế tại Việt Nam.​

Trưởng nhóm dự án: Bình Nguyễn​

Tài trợ bởi UN Women (130.343 USD)​

Dự án này nhằm xây dựng một khung chương trình đào tạo CEO có lồng ghép giới cho khu vực doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam, với trọng tâm đặc biệt vào doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ (WOBs) và doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), phù hợp với các chính sách quốc gia và Chương trình WE RISE Together của UN Women. Kết hợp rà soát chính sách, đối sánh quốc tế, khảo sát trên diện rộng và tham vấn các bên liên quan, dự án xây dựng một chương trình đào tạo và lộ trình vận hành có cơ sở bằng chứng, có khả năng nhân rộng, nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, mức độ sẵn sàng số và tăng trưởng bao trùm. Kết quả kỳ vọng là một hệ sinh thái đào tạo thực tiễn, sẵn sàng cho hoạch định chính sách, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy bình đẳng giới và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp bền vững tại Việt Nam.​

Chủ nhiệm dự án: Phạm Hiệp, Trương Quang Huy

Một thỏa thuận hợp tác nghiên cứu đã được ký kết giữa The Business School (TBS) và các đối tác hàng đầu tại Singapore và Nhật Bản để triển khai dự án này, trong đó tập trung khám phá ứng dụng các mô hình trí tuệ nhân tạo (AI) tiên tiến nhằm hỗ trợ quá trình khử cacbon trong lĩnh vực hàng hải. Nghiên cứu tập trung vào phân tích hành vi vận hành tàu, dự báo hiệu quả sử dụng năng lượng, tối ưu hóa hải trình, cũng như điều hướng và điều khiển tàu không người lá, đồng thời thúc đẩy hợp tác học thuật xuyên biên giới và đổi mới sáng tạo trong phát triển bền vững hàng hải dựa trên AI.

Trưởng nhóm dự án: Sơn Nguyễn

Phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu & Đổi mới An ninh mạng RMIT, The Business School (TBS) được giao thực hiện nghiên cứu định tính chuyên sâu về các rào cản mang tính hệ thống đối với khả năng phục hồi an ninh mạng, và xây dựng báo cáo cuối cùng với các khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực an ninh mạng khu vực, thúc đẩy đa dạng và hòa nhập, cũng như tăng cường nhận thức cộng đồng về các vấn đề an ninh mạng.​

Trưởng nhóm dự án: Hiệp Phạm

Dự án Thực tập Tiến sĩ trong doanh nghiệp này được thực hiện cùng nghiên cứu sinh tiến sĩ Thuc-Hien Nguyen và tổ chức phi chính phủ Dear Our Community (DOC), nhằm hỗ trợ phát triển các thành phố thông minh bao trùm, có khả năng chống chịu và an toàn tại Việt Nam thông qua việc tăng cường hợp tác giữa các đối tác quốc tế và các bên liên quan trong nước ở khu vực nhà nước, doanh nghiệp và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Dự án đã xây dựng một báo cáo toàn diện về bối cảnh chính sách, các lĩnh vực trọng tâm, các bên liên quan, thách thức và cơ hội đầu tư, gửi tới Austrade, đồng thời cung cấp các gợi ý thực tiễn thông qua phân tích đồng kiến tạo và các góc nhìn phát triển năng lực, nhằm hỗ trợ lộ trình phát triển đô thị bền vững và an toàn của Việt Nam.​

Trưởng nhóm dự án: Duy Đặng

Ấn phẩm nghiên cứu

  • Truong, D., Duc, K. N., & Dinh, N. C. (2024). Circular Economy Essentials. In Practice, Progress, and Proficiency in Sustainability (pp. 1–26). IGI Global. https://doi.org/10.4018/979-8-3693-2827-9.ch001
  • Hoang, P. A., & Ho, G. N. N. (2024b). Comparative Systematic Literature Review on Digital Transformation and Sustainability. In Practice, Progress, and Proficiency in Sustainability (pp. 175–204). IGI Global. https://doi.org/10.4018/979-8-3693-2827-9.ch006
  • Luong, T.-T., & Tran, M.-T. (2024). Designing a GAI-Assisted Pedagogical Task for Teaching Negotiation Skills: A Design Thinking Approach. In Lecture notes in educational technology (pp. 13–25). Springer Nature. https://doi.org/10.1007/978-981-97-3883-0_2
  • Bui, T., Ramsawak, R., & Nguyen, T. (2024). Developing a Circular Economy in Ho Chi Minh City: A Content Analysis-Based SWOT Analysis. In Smart Cities and Circular Economy (pp. 23–48). Emerald Publishing. https://doi.org/10.1108/978-1-83797-957-820241003
  • Van, L., Nguyen, C., Le, T.-L., Duy Dang-Pham, Vu, P., & Nayak, R. (2023). Digital Transformation and Gender Representation: A Study of Service Advertisements in Vietnam (pp. 9–22). https://doi.org/10.1007/978-981-99-4792-8_2
  • Chinthake Wijesooriya, & Rajitha Basnayake. (2024). Digital Transformation in Redefining the Role of the Finance and Audit Professional of the Future. In Springer eBooks (pp. 61–104). Springer Nature. https://doi.org/10.1007/978-3-031-46209-2_3
  • Thai, H., Nguyen, M., Truong, H., Hong, T., Thanh, B. N., Nguyen, K., Ha, S., & Vi, T. (2024). Educational Technology and Responsible Automated Essay Scoring in the Generative AI Era. In Practice, progress, and proficiency in sustainability (pp. 325–356). IGI Global. https://doi.org/10.4018/979-8-3693-2827-9.ch011
  • Stauvermann, P. J., Chand, S. A., Borer, D., & Kumar, R. R. (2024). Relationship Between Urban Development and Economic Growth in Vietnam: A Cointegration Analysis With Structural Breaks. In Emerald Publishing Limited eBooks (pp. 235–259). https://doi.org/10.1108/978-1-83797-957-820241020
  • Pham, H. C., & Nguyen, M. N. (2024). Review 4.0 Technologies in Supply Chain Cybersecurity. 323–345. https://doi.org/10.1007/978-981-97-7819-5_11

 

  • Kim T, Abel Duarte Alonso, Buitrago A, Israel S, Trung Quang Nguyen, McClelland R, Mathews Nkhoma, Thanh Duc Tran, Nguyen NM and Thi H (2023) ‘“The beginning was traumatising” – Industry 4.0: a lifesaver or disruptor? A knowledge-based viewpoint’, Knowledge Management Research & Practice1–16, doi:https://doi.org/10.1080/14778238.2023.2178980.
  • Baulch B, Kok SK and Jolex A (2024) ‘A New Approach to Monitoring Farmer Prices: Method and an Application to Malawi’, The Journal of Development Studies, 60(6):874–894, doi:https://doi.org/10.1080/00220388.2023.2291320.
  • Van Nguyen AT, Halibas AS, McClelland R and Thuan NH (2023) ‘Configurational analysis of conditions influencing customers’ channel switching intention in omnichannel retailing: a fuzzy-set analysis’, Quality & Quantity, doi:https://doi.org/10.1007/s11135-023-01633-8.
  • Buertey S, Ramsawak R, Dziwornu RK and Lee Y (2023) ‘Corporate social responsibility and dividend payout policy in extraordinary time: Empirical study of South Africa’, Corporate Social Responsibility and Environmental Management, doi:https://doi.org/10.1002/csr.2582.
  • Trinh Nguyen Chau, Thu T, Cam T and Duy Quoc Nguyen (2023) ‘Corruption, market structure, and industry competition in the Vietnamese construction sector’, Construction Management and Economics1–16, doi:https://doi.org/10.1080/01446193.2023.2236249.
  • Thi L and Phong Thanh Nguyen (2024) ‘Determinants of cryptocurrency and decentralized finance adoption - A configurational exploration’, Technological Forecasting and Social Change, 201:123244–123244, doi:https://doi.org/10.1016/j.techfore.2024.123244.
  • Trung Quang Nguyen, Anh T, Hoang Ai Phuong, Dang, Pham Cong Hiep, McClelland R and Omid Noroozi (2024) ‘Digital competence of Vietnamese citizens: An application of digcomp framework and the role of individual factors’, Education and information technologies, doi:https://doi.org/10.1007/s10639-024-12585-3.
  • Safiullah M and Nguyen LTM (2024) ‘Does firm-level carbon assurance matter for trade credit?’, Finance Research Letters, 68:106001, doi:https://doi.org/10.1016/j.frl.2024.106001.
  • Kumar RR and Stauvermann PJ (2024) ‘Environmental Injustice: The Effects of Environmental Taxes on Income Distribution in an Oligopolistic General Equilibrium Model’, Sustainability, 16(10):4142, doi:https://doi.org/10.3390/su16104142.
  • Ramsawak R and Trinh Nguyen Chau (2024) ‘Evaluating the responsiveness of Caribbean stock markets – The case of COVID-19’, Heliyon, 10(14):e34259–e34259, doi:https://doi.org/10.1016/j.heliyon.2024.e34259.
  • Hameed I, Akram U, Khan Y, Khan NR and Hameed I (2024) ‘Exploring consumer mobile payment innovations: An investigation into the relationship between coping theory factors, individual motivations, social influence and word of mouth’, Journal of Retailing and Consumer Services, 77:103687, doi:https://doi.org/10.1016/j.jretconser.2023.103687.
  • Nguyen NM, Alonso AD, Kim T, Nguyen TT and Akbari M (2024) ‘Exploring Savico’s journey: dynamic capabilities and Industry 4.0 integration in organisation–industry actor relationships’, Business Process Management Journal, doi:https://doi.org/10.1108/bpmj-04-2024-0226.
  • Vu K and Nguyen T (2023) ‘Exploring the contributors to the digital economy: Insights from Vietnam with comparisons to Thailand’, Telecommunications Policy102664–102664, doi:https://doi.org/10.1016/j.telpol.2023.102664.
  • Jin S, Gan C and Anh DLT (2024) ‘Financial inclusion toward economic inclusion: empirical evidence from China’s rural household’, Agricultural Finance Review, 84(1):67–89, doi:https://doi.org/10.1108/afr-09-2023-0121.
  • Sobia Shafaq Shah, Qureshi F, Farzana Akmal Memon and Md Hamid Uddin (2024) ‘Financial Literacy and Investment Behavior of Individuals in Pakistan: Evidence from an Environment prone to religious sentiment’, Journal of Behavioral and Experimental Finance, 44:100974–100974, doi:https://doi.org/10.1016/j.jbef.2024.100974.
  • Kan Q, Hou D, Zahid RMA and Maqsood US (2024) ‘Financial resilience and sustainability: examining green innovation trends post-stock price crashes in China’, Journal of Environmental Planning and Management1–29, doi:https://doi.org/10.1080/09640568.2024.2360574.
  • Habib Hussain Khan, Kutan AM and Qureshi F (2024) ‘Fintech Integration: Driving Efficiency in Banking Institutions across the Developing Nations’, Finance research letters105772–105772, doi:https://doi.org/10.1016/j.frl.2024.105772.
  • Duarte Alonso A, Vu OTK, Nguyen TQ, McClelland R, Nguyen NM, Huynh HTN and Tran TD (2024) ‘Industry 4.0 involvement and knowledge management across industries: A qualitative investigation from an emerging economy’, Journal of Business Research, 174:114538, doi:https://doi.org/10.1016/j.jbusres.2024.114538.
  • Trang L, Thieu T and Nguyen Tuan Anh (2024) ‘Investment decision and efficiency: Global insights on manufacturing firms amidst energy uncertainties’, Energy Economics, 137:107793–107793, doi:https://doi.org/10.1016/j.eneco.2024.107793.
  • Kumkit T, Anh DLT, Gan C and Hu B (2023) ‘Members’ perspectives of good governance practice of Thailand’s credit union cooperatives’, Journal of Asian Business and Economic Studies, doi:https://doi.org/10.1108/jabes-06-2022-015.
  • Singh R, Khan S, Dsilva J, Akram U and Haleem A (2024) ‘Modelling the Organisational Factors for Implementation of Corporate Social Responsibility: A Modified TISM Approach’, Global Journal of Flexible Systems Management, doi:https://doi.org/10.1007/s40171-024-00388-x.
  • Mishra A, Hailemariam A, Srivastava P and Maheshwari G (2024) ‘Non-Linear Impact of Income Inequality on Mental Health: Evidence from Low and Middle-Income Countries’, Studies in Nonlinear Dynamics & Econometrics, doi:https://doi.org/10.1515/snde-2023-0113.
  • Shahzad K, Zhang Q, Ashfaq M, Abaid Ullah Zafar and Ahmad B (2024) ‘Pre- to post-adoption of blockchain technology in supply chain management: Influencing factors and the role of firm size’, Technological Forecasting and Social Change, 198:122989–122989, doi:https://doi.org/10.1016/j.techfore.2023.122989.
  • Deepak Kumar Behera, Rahut, D. B., Haridas, H. T., & Shaik Husna Tasneem. (2024). Public Versus Private Health Financing Transition in Low- and Middle-Income Countries: Exploring the Crowding-Out Effects. The European Journal of Development Research/European Journal of Development Research. https://doi.org/10.1057/s41287-023-00618-5.
  • Nguyen Chau, T., Vu Thi Hong, N., Pham Thi Thu, T., Ramsawak, R., & Nguyen Thien, N. (2024). Re-examining the effects of information and communication technology on economic growth. Technology in Society, 78, 102646. https://doi.org/10.1016/j.techsoc.2024.102646.
  • Bui, M., Pham, H., Nguyen Thanh, B., & Tiwari, A. K. (2024). Revisiting the determinants of cryptocurrency excess return: Does scarcity matter? International Review of Economics & Finance, 96, 103733. https://doi.org/10.1016/j.iref.2024.103733.
  • Thi, A., Uyen My Diep, Sampaio, P., Maria Sameiro Carvalho, Hai Thanh Pham, Hoang, T.-H., Dung Quang Truong, & Huy Truong Quang. (2023). Service-oriented manufacturing supply chain: risks and their resonant effect. Journal of Enterprise Information Management. https://doi.org/10.1108/jeim-10-2022-0394.
  • Binh, T., Bich, T., & Huy Truong Quang. (2024). Service-oriented supply chain: what do we know about its risks? International Journal of Logistics: Research and Applications, 1–28. https://doi.org/10.1080/13675567.2024.2319757.
  • Kumar, D., Dr. Dil B Rahut, Padmaja, D. M., & Kumar, A. (2024). Socioeconomic Determinants of Happiness: Empirical Evidence from Developed and Developing Countries. Journal of Behavioral and Experimental Economics, 102187–102187. https://doi.org/10.1016/j.socec.2024.10218.
  • Ngo, V. M., Quang, H. T., Hoang, T. G., & Thi, A. (2023). Sustainability‐related supply chain risks and supply chain performances: The moderating effects of dynamic supply chain management practices. Business Strategy and the Environment, 33(2). https://doi.org/10.1002/bse.3512.
  • Buertey, S., Nguyen, H. T., & Thompson, E. K. (2024). The audit committee and dividend policy: an empirical study of the post-SOX era. Corporate Governance: The International Journal of Business in Society, 24(2), 346–364. https://doi.org/10.1108/CG-10-2022-0408.
  • Khan, M. K., Huo, C., Ammar, M., & Maqsood, U. S. (2024). The automated sustainability auditor: Does artificial intelligence curtail greenwashing behavior in Chinese firms? Business Strategy and the Environment. https://doi.org/10.1002/bse.3961.
  • Tanveer, U., Thinh Gia Hoang, Huy Quang Truong, Ishaq, S., & Yu (Jack) Gong. (2024). The critical role of procurement in the emergence of circular business models: Insights from multiple cases of Vietnamese manufacturers. Business Strategy and the Environment. https://doi.org/10.1002/bse.3888.
  • Hong, M. N., Thanh, B. N., Pham, H., & Thu, T. P. T. (2024). The determinants of funding liquidity risk in decentralized lending. Global Finance Journal, 101055. https://doi.org/10.1016/j.gfj.2024.101055.
  • Pham, H., Priyantha Mudalige, Le, H., Bui, M., Nguyen, V., Vikash Ramiah, Chu, T., & Tuan Hung Vu. (2024). The effects of free trade agreements on the stock market: Evidence from Vietnam. PLOS ONE, 19(2), e0294456–e0294456. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0294456.
  • Nasir, A., Zakaria, N., Do, N., & Velasquez, S. (2024). The impact of knowledge management on sustainable performance with mediation effect of green innovation in Malaysian SMEs. VINE Journal of Information and Knowledge Management Systems. https://doi.org/10.1108/vjikms-02-2024-0066.
  • Phan, C., Stefano Filomeni, & Seng Kiong Kok. (2024). The impact of technology on access to credit: A review of loan approval and terms in rural Vietnam and Thailand. Research in International Business and Finance, 72, 102504–102504. https://doi.org/10.1016/j.ribaf.2024.102504.
  • Deepak Kumar Behera, & Viswanathan, P. K. (2024). The interface between economic growth, carbon emissions, and health in the Asia‐Pacific region: Analysis of unobserved distributional heterogeneity. Natural Resources Forum. https://doi.org/10.1111/1477-8947.12584.
  • Thi, L., & Nguyen, P. T. (2024). The interplay between governance mechanisms of blockchain platforms. Economics of Innovation and New Technology, 1–25. https://doi.org/10.1080/10438599.2024.2346723.
  • Pham, H., Ngoc, T., Thi, N., & Duong, K. D. (2024). The reversal in the cryptocurrency market before and during the Covid-19 pandemic: Does investor attention matter? PLoS ONE, 19(11), e0304377–e0304377. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0304377.
  • Ishaq, S., Thinh Gia Hoang, Tanveer, U., Hoang, T.-H., & Huy Quang Truong. (2024). Transformative capabilities of MedTech organizations in driving circularity in the healthcare industry: Insights from multiple cases. Journal of Cleaner Production, 446, 141370–141370. https://doi.org/10.1016/j.jclepro.2024.141370.
  • Vo, D.-T., Thang, L., Duy Dang-Pham, & Hoang, A.-P. (2024). When young customers co-create value of AI-powered branded app: the mediating role of perceived authenticity. Young Consumers: Insight and Ideas for Responsible Marketers. https://doi.org/10.1108/yc-06-2023-1759.

Kết nối với chúng tôi

Liên hệ

Mọi thắc mắc liên quan đến trung tâm, quý vị vui lòng liên hệ với đội ngũ của chúng tôi qua địa chỉ email: tbs.cbet@rmit.edu.vn

Ghé thăm chúng tôi

Địa chỉ: Cơ sở RMIT Nam Sài Gòn, 702 đường Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam