Học phí

Học phí

Việc được theo học đại học là một món quà vô giá và cũng có thể coi là một sự đầu tư cho tương lai. RMIT Việt Nam hoạt động như một tổ chức phi lợi nhuận, có nghĩa là tất cả học phí đều được tái đầu tư vào trường để có thể liên tục cải thiện trải nghiệm học tập của sinh viên.

Tham khảo thêm thông tin học phí của chương trình Anh ngữ tại đây.

Chương trình Liên thông Đại học

Tên chương trình Môn học Học phí (VND)* Học phí (USD)*
Ngành Thương mại 12 366.048.000 17.185

Chương trình Đại học

Tên chương trình

Môn học

Học phí (VND)*

Học phí (USD)*

Kế toán

24

636.192.000

29.868

Hệ thống Thông tin Kinh doanh

29

728.016.000

34.179

Kinh tế và Tài chính

24

636.192.000

29.868

Khởi nghiệp

24

636.192.000

29.868

Kinh doanh quốc tế

24

636.192.000

29.868

Quản lý

24

636.192.000

29.868

Marketing

24

636.192.000

29.868

Thương mại

24

636.192.000

29.868

Truyền thông Chuyên nghiệp

23

636.192.000

29.868

Thiết kế (Truyền thông số)

20

636.192.000

29.868

Công nghệ Thông tin

24

636.192.000

29.868

Kinh doanh Thời trang và Dệt may

24

636.192.000

29.868

Kỹ thuật (Điện và Điện tử)

32

691.904.000

32.484

 

Chương trình Sau đại học

Tên chương trình Môn học Học phí (VND)* Học phí (USD)*
Quản trị Kinh doanh (Cấp quản lý) 12 576.864.000 27.083
Quản trị Kinh doanh 12 492.912.000 23.141

Phí phụ thu bắt buộc

Dịch vụ

Học phí (VND)*/ học kỳ

Học phí (USD)* / học kỳ

Nam Sài Gòn

Hà Nội

Nam Sài Gòn

Hà Nội

Cơ sở vật chất

864.000

211.000

40,56

40,56

Hội sinh viên

70.000

70.000

3,29

3,29

Chăm sóc y tế

 469.000

469.000

22,02

22,02

Bảo hiểm y tế dành cho sinh viên quốc tế

7.500.000

7.500.000

350

350

Bảo hiểm y tế bắt buộc

 289.800/năm

 289.800/năm

13,61/năm

13,61/năm

SGS – cơ sở Nam Sài Gòn

HN – cơ sở Hà Nội

VND - Việt Nam Đồng

Lưu ý

  1. Tại RMIT Việt Nam, mỗi năm có 3 học kỳ, sinh viên được đăng ký tối đa 4 môn/ học kỳ. Thời gian hoàn thành chương trình sẽ phụ thuộc vào số lượng môn học sinh viên lựa chọn học trong một học kỳ.
  2. Học phí của từng học kỳ được tính theo Việt Nam đồng (VND).
  3. Mọi thanh toán bằng đơn vị tiền tệ khác đều sẽ được quy đổi thành Việt Nam đồng dựa trên tỉ giá trong ngày. Chúng tôi khuyến khích bạn thanh toán bằng việc chuyển khoản. 
  4. Học phí tính theo đô la Mỹ được liệt kê như trên chỉ để tham khảo. Mức phí tính theo đô la Mỹ được áp dụng cho sinh viên quốc tế theo quy định của thông tư số 32/2013/TT_NHNN, mục 4.16b.
  5. Vì các lý do an ninh cũng như để giảm thời gian chờ đợi, sinh viên được khuyến khích chuyển khoản học phí trực tiếp qua tài khoản ngân hàng ANZ của trường RMIT Việt Nam hoặc ký gửi trực tiếp học phí tại các chi nhánh ngân hàng ANZ.
  6. Phí dịch vụ VND 360.000 sẽ được tính đối với các thanh toán học phí bằng tiền mặt trực tiếp tại quầy thu ngân của cơ sở Nam Sài Gòn. Mức phí phụ thu này còn được áp dụng cho chương trình Anh ngữ học thuật và các chương trình chuyên ngành khác. Tuy nhiên, mức phí phụ thu này không được áp dụng cho phí đặt cọc VND 10.000.000 mà các sinh viên mới phải đóng khi vào chương trình chuyên ngành.
  7. Tất cả sinh viên quốc tế bắt buộc phải có bảo hiểm y tế. RMIT Việt Nam sẽ thay mặt sinh viên mua bảo hiểm y tế phù hợp. Trong trường hợp sinh viên quốc tế muốn chọn mua một loại bảo hiểm khác, sinh viên đó phải nộp các giấy tờ chứng minh trước ngày học kỳ bắt đầu.
  8. Bảo hiểm y tế bắt buộc: được qui định cho tất cả các sinh viên Việt Nam đang học đại học tại Việt Nam. Mức phí bảo hiểm này có thể thay đổi tùy thuộc vào mức lương tối thiểu ở Việt Nam.

Học phí và phí bảo hiểm ý tế có thể bị thay đổi mà không báo trước.

Vui lòng xem tại đây để biết thông tin chi tiết các phương thức thanh toán học phí.