Học phí

Học phí

Việc được theo học đại học là một món quà vô giá và cũng có thể coi là một sự đầu tư cho tương lai. RMIT Việt Nam hoạt động như một tổ chức phi lợi nhuận, có nghĩa là tất cả học phí đều được tái đầu tư vào trường để có thể liên tục cải thiện trải nghiệm học tập của sinh viên.

Tham khảo thêm thông tin học phí của chương trình Anh ngữ tại đây.

Chương trình Chuyển tiếp Đại học (học phí tạm tính toàn chương trình)

Tên chương trình Số tín chỉ Số môn học VND USD
UniSTART (Công nghệ Thông tin) 36 7 250,101,000 10,946
UniSTART (Kỹ thuật) 36 7 206,061,000 9,018
UniSTART (Các ngành khác) 36 6 188,253,000 8,239

Trở lại đầu trang

Chương trình Đại học (học phí toàn chương trình)

Tên chương trình

Số tín chỉ

Số môn học

 Học phí (tạm tính)

Học phí cố định*

VND

USD

VND

USD

Kinh tế và Tài chính

288

24

681.384.000

29.820 718.464.000 31.443

Kinh doanh Quốc tế

288

24

681.384.000

29.820 718.464.000 31.443

Quản lý Chuỗi cung ứng và Logistics

288 24

 664.357.000

29.075 705.157.000 30.861

Quản lý

288

24

681.384.000

29.820 718.464.000 31.443

Truyền thông Chuyên nghiệp

288

21

681.384.000

29.820 718.464.000 31.443

Thiết kế (Truyền thông số)

288

18

681.384.000

29.820 718.464.000 31.443

Công nghệ Thông tin

288

24

681.384.000

29.820 718.464.000 31.443

Quản lý và Kinh doanh Thời trang

288

24

681.384.000

29.820 718.464.000 31.443

Kỹ thuật (Điện và Điện tử)

384

30

 438.752.000

19.202 489.920.000 21.441

Kỹ thuật (Kỹ sư Phần mềm)

384

30

438.752.000

19.202 489.920.000 21.441

Kỹ thuật (Robot và Cơ điện tử)

384

30

438.752.000

19.202 489.920.000 21.441

Trở lại đầu trang

Chương trình Sau đại học (học phí toàn chương trình)

Tên chương trình Số tín chỉ Số môn học

Học phí (tạm tính)

Học phí cố định*
VND USD VND USD
Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (Cấp quản lý) 144 12 515.256.000 22.550 542.076.000 23.724
Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh 144 12 451.932.000 19.779 470.316.000 20.583
Thạc sĩ Kinh doanh Quốc tế 144 12 451.932.000 19.779 470.316.000 20.583

Trở lại đầu trang

Phí phụ thu bắt buộc

Dịch vụ

Phí phụ thu (VND)/ học kỳ

Phí phụ thu (USD) / học kỳ

Nam Sài Gòn

Hà Nội

Nam Sài Gòn

Hà Nội

Cơ sở vật chất

900.000

220.000

40

10

Hội sinh viên

(thu hộ Hội sinh viên RMIT Việt Nam)

70.000

70.000

4

4

Chăm sóc y tế

498.000

498.000

22

22

Bảo hiểm y tế dành cho sinh viên quốc tế

7.500.000

7.500.000

329

329

Bảo hiểm y tế bắt buộc

(thu hộ Bảo hiểm Xã hội thành phố Hồ Chí Minh)

434.700/năm

 434.700/năm

20/năm

20/năm

* Chương trình học phí cố định: áp dụng cho sinh viên mới, với mong muốn giữ giá học phí trong thời gian quy định của ngành học. Chương trình học phí cố định đảm bảo cho sinh viên không bị ảnh hưởng bởi việc tăng học phí hoặc những biến động tiền tệ trong tương lai.
Trở lại đầu trang

Chương trình học phí ưu đãi

1. Học phí ưu đãi cho cựu sinh viên và sinh viên có thành viên trong gia đình theo học tại RMIT

  • Giảm 5% học phí cho sinh viên có anh chị em ruột, cha mẹ, vợ chồng đã hoặc đang học tại RMIT Việt Nam (chỉ áp dụng tại các cơ sở của RMIT Việt Nam)
  • Giảm 10% học phí cho cựu sinh viên đã hoàn thành chương trình Đại học hoặc Sau đại học tại RMIT (chỉ áp dụng tại các cơ sở của RMIT Việt Nam)

2. Chương trình học phí "Phát triển nguồn nhân lực"

RMIT giới thiệu chương trình học phí "Phát triển nguồn nhân lực" mới. Theo đó, sinh viên đăng ký nhập học các chuyên ngành Kế toán, Quản lý, Kinh tế và Tài chính sẽ được giảm 15% học phí (tương đương 100 triệu đồng Việt Nam).
Chương trình áp dụng cho đối tượng học sinh theo học các trường THPT đối tác của RMIT. Vui lòng liên hệ với Phòng Tư vấn Tuyển sinh để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý

  1. Tại RMIT Việt Nam, mỗi năm có 3 học kỳ, sinh viên được đăng ký tối đa 4 môn/ học kỳ. Thời gian hoàn thành chương trình sẽ phụ thuộc vào số lượng môn học sinh viên lựa chọn học trong một học kỳ.
  2. Học phí của từng học kỳ được tính theo Việt Nam đồng (VND).
  3. Mọi thanh toán bằng đơn vị tiền tệ khác đều sẽ được quy đổi thành Việt Nam đồng dựa trên tỉ giá trong ngày. Chúng tôi khuyến khích bạn thanh toán bằng việc chuyển khoản. 
  4. Học phí tính theo đô la Mỹ được liệt kê như trên chỉ để tham khảo. Mức phí tính theo đô la Mỹ được áp dụng cho sinh viên quốc tế theo quy định của thông tư số 32/2013/TT_NHNN, mục 4.16b.
  5. Vì các lý do an ninh cũng như để giảm thời gian chờ đợi, sinh viên được khuyến khích chuyển khoản học phí trực tiếp qua tài khoản ngân hàng ANZ của trường RMIT Việt Nam hoặc ký gửi trực tiếp học phí tại các chi nhánh ngân hàng ANZ.
  6. Phí kiểm đếm VND 360.000 sẽ được tính đối với các thanh toán học phí bằng tiền mặt trực tiếp tại quầy thu ngân của cơ sở Nam Sài Gòn hoặc Hà Nội. Mức phí phụ thu này còn được áp dụng cho chương trình Anh ngữ học thuật và các chương trình chuyên ngành khác. Tuy nhiên, mức phí phụ thu này không được áp dụng cho phí đặt cọc VND 20.000.000 mà các sinh viên mới phải đóng khi vào chương trình chuyên ngành.
  7. Tất cả sinh viên quốc tế bắt buộc phải có bảo hiểm y tế. RMIT Việt Nam sẽ thay mặt sinh viên mua bảo hiểm y tế phù hợp. Trong trường hợp sinh viên quốc tế muốn chọn mua một loại bảo hiểm khác, sinh viên đó phải nộp các giấy tờ chứng minh trước ngày học kỳ bắt đầu.
  8. Bảo hiểm y tế bắt buộc: được qui định cho tất cả các sinh viên Việt Nam đang học đại học tại Việt Nam. Mức phí bảo hiểm này có thể thay đổi tùy thuộc vào mức lương tối thiểu ở Việt Nam.

Học phí và phí bảo hiểm ý tế có thể bị thay đổi mà không báo trước.

Vui lòng xem tại đây để biết thông tin chi tiết các phương thức thanh toán học phí.